Luật Hàng không dân dụng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Văn thư lưu trữ mở Wikisource
| Luật Hàng không dân dụng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam của , năm 2006 |
| Đây là Luật số 66/2006/QH11 ký ngày 29 tháng 6 năm 2006 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2007, thay thế hoàn toàn các luật trước đó. |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về hàng không dân dụng.
[sửa] Mục lục
- Chương I: Những quy định chung (Điều 1 - 12)
- Chương II: Tàu bay (Điều 13 - 46)
- Chương III: Cảng hàng không, sân bay (Điều 47 - 67)
- Chương IV: Nhân viên hàng không (Điều 68 - 78)
- Chương V: Hoạt động bay (Điều 79 - 108)
- Chương VI: Vận chuyển hàng không (Điều 109 - 159)
- Chương VII: Trách nhiệm dân sự (Điều 160 - 189)
- Chương VIII: An ninh hàng không (Điều 190 - 197)
- Chương IX: Hoạt động hàng không chung (Điều 198 - 201)
- Chương X: Điều khoản thi hành (Điều 202)
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006./.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(đã ký)
|
|||||||||||||