Luật Quyền tác giả Hợp chúng quốc Hoa Kỳ/Chương 1/Điều 104A

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Luật Quyền tác giả Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
của Chính phủ Hoa Kỳ, người dịch: Cục Bản quyền tác giả
Điều 104A. Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi bảo hộ quyền tác giả


Điều 104A: Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi

(a). Tự động bảo hộ và thời hạn bảo hộ:

(1). Thời hạn bảo hộ:
(A). Phù hợp với quy định tại Điều này, quyền tác giả tồn tại đối với tác phẩm phục hồi và phát sinh tự động vào ngày phục hồi.
(B). Bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả của tác phẩm được phục hồi theo Điều này sẽ tồn tại trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn bảo hộ quyền tác giả mà tác phẩm này đã được cấp theo cách khác tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ nếu tác phẩm này chưa từng rơi vào lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
(2). Ngoại lệ: bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả đối với tác phẩm đó đã từng được sở hữu hoặc được quản lý bởi Ban quản lý tài sản nước ngoài và đối với tác phẩm đó quyền tác giả phục hồi sẽ được sở hữu bởi Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ, không phải là tác phẩm phục hồi.

(b). Sở hữu quyền tác giả phục hồi: tác phẩm phục hồi trước nhất thuộc về tác giả hoặc người nắm quyền tác giả nguyên thuỷ của tác phẩm được xác định bởi luật của quốc gia nguồn của tác phẩm.

(c). Nộp thông báo về ý định thi hành các quyền tác giả phục hồi đối với các bên uỷ thác: vào hoặc sau ngày phục hồi bất kỳ người nào sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi hoặc quyền độc quyền thuộc quyền tác giả của tác phẩm có thể nộp tới Cục Bản quyền tác giả thông báo về ý định thi hành quyền tác giả hoặc quyền độc quyền của mình hoặc có thể gửi thông báo này trực tiếp tới các bên uỷ thác. Sự chấp thuận thông báo bởi Cục Bản quyền tác giả có hiệu lực với các bên uỷ thác nhưng sẽ không tạo ra cơ sở pháp lý của bất kỳ sự kiện nào được tuyên bố trong đó. Việc gửi tới các bên uỷ thác có hiệu lực đối với bên uỷ thác đó và bất kỳ bên uỷ thác nào khác mà thực sự biết việc gửi thông báo đó và nội dung của nó.

(d). Các biện pháp thực thi đối với sự xâm phạm các quyền tác giả phục hồi:

(1). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi không có bên uỷ thác: đối với bất kỳ bên nào không phải là bên uỷ thác, các biện pháp thực thi quy định tại Chương V của Điều luật này sẽ được áp dụng vào hoặc sau ngày sự phục hồi các quyền tác giả được phục hồi đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả được phục hồi mà được bắt đầu vào hoặc sau ngày phục hồi đó.
(2). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi không phải là bên uỷ thác: đối với bên uỷ thác, ngoại trừ nội dung quy định tại Điểm (3) và (4), các biện pháp thực thi quy định tại Chương V của Điều luật này sẽ áp dụng, đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả phục hồi vào hoặc sau ngày phục hồi quyền tác giả phục hồi nếu các yêu cầu của một trong các Đoạn sau được đáp ứng:
(A)
(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác giả (hoặc người đại diện của người đó) nộp tới Cục Bản quyền tác giả, trong vòng thời gian 24 tháng kể từ ngày bắt đầu phục hồi, thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi; và
(ii).
(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời gian 12 tháng kể từ ngày công bố thông báo đó tại Cơ quan đăng ký Liên bang;
(II). Hành vi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp này các biện pháp thực thi chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian 12 tháng đó; hoặc
(III). Bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền tác giả của tác phẩm đó đã được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi công bố thông báo về ý định đó tại Cơ quan đăng ký Liên bang.
(B)
(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác giả tác phẩm (hoặc người đại diện của người đó) gửi tới bên uỷ thác thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi; và
(ii).
(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời gian 12 tháng tính từ ngày thông báo ý định này được nhận;
(II). Hành xi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp đó các biện pháp thực thi sẽ chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian 12 tháng đó; hoặc
(III). Các bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền tác giả của tác phẩm được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi nhận được thông báo về ý định đó.

Đối với các thông báo quy định trong cả Đoạn (A) và (B), thời gian 12 tháng được nêu trong các Đoạn đó sẽ tính từ khi việc công bố hoặc gửi thông báo sớm nhất.

(3). Các tác phẩm phái sinh hiện có:
(A). Trong trường hợp tác phẩm phái sinh mà dựa trên cơ sở một tác phẩm phục hồi và được sáng tạo:
(i). Trước ngày ban hành Luật về các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phái sinh này là quốc gia đủ điều kiện vào ngày đó, hoặc
(ii). Trước ngày gia nhập hoặc tuyên bố, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phái sinh là quốc gia không đủ điều kiện vào ngày ban hành, bên uỷ thác có thể tiếp tục khai thác tác phẩm đó trong thời hạn phục hồi quyền tác giả nếu bên uỷ thác này thanh toán cho chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi sự bù đắp hợp lý cho việc quản lý quyền tác giả tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng của biện pháp thực thi đối với sự xâm phạm nếu không có quy định tại phụ Đoạn này.
(B). Trong trường hợp không có thoả thuận giữa các bên, khoản tiền bù đắp này sẽ được xác định theo khiếu kiện tại Toà án cấp quận của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, và sẽ phản ánh bất kỳ thiệt hại nào đối với thị trường thực tế và tiềm năng đối với giá trị của tác phẩm phục hồi từ việc tiếp tục khai thác tác phẩm này của bên uỷ thác, cũng như sự bù đắp đối với các đóng góp có liên quan của thể hiện của tác giả của tác phẩm phục hồi và bên uỷ thác đối với tác phẩm phái sinh.
(4). Khởi đầu của sự vi phạm đối với các bên uỷ thác: trong phạm vi của Điều 412, về trường hợp của các bên uỷ thác, sự xâm phạm được coi là đã bắt đầu trước lúc đăng ký khi mà các hành vi mà cấu thành nên sự vi phạm tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng quyền tác giả đã được bắt đầu trước ngày phục hồi đó.

(e). Thông báo ý định thi hành quyền tác giả phục hồi:

(1). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền tác giả:
(A)
(i). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền tác giả để thi hành các quyền tác giả phục hồi sẽ được ký bởi chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi hoặc chủ sở hữu của bất kỳ quyền độc quyền nào thuộc quyền tác giả tác phẩm, người nộp thông báo theo Khoản (d)(2)(A)(i) (sau đây trong đoạn này được gọi là chủ sở hữu), hoặc thông qua đại diện của chủ sở hữu, sẽ chỉ rõ tên của tác phẩm phục hồi, và sẽ bao gồm tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm và bất kỳ tên sửa đổi nào khác của tác phẩm của chủ sở hữu mà thông qua các tên này tác phẩm phục hồi có thể được xác định, và địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở hữu. Nếu thông báo ký bởi đại diện, mối quan hệ đại diện phải được xác lập bằng văn bản ký bởi chủ sở hữu trước khi nộp thông báo. Cục Bản quyền tác giả có thể yêu cầu cụ thể trong quy chế các thông tin khác để được bao hàm trong thông báo, nhưng thiếu sót trong việc cung cấp thông tin này sẽ không làm mất hiệu lực của thông báo hoặc là cơ sở của việc từ chối về việc lập danh sách tác phẩm phục hồi tại Cơ quan đăng ký Liên bang.
(ii). Nếu một tác phẩm mà quyền tác giả được phục hồi không có tên thông thường, tác phẩm sẽ được mô tả trong thông báo về ý định này chi tiết tới mức đủ để xác định được tác phẩm đó.
(iii).Những lỗi hoặc sai sót nhỏ có thể được hiệu đính thông qua những thông báo tiếp theo vào bất kỳ thời điểm nào sau khi thông báo về ý định được nộp. Thông báo về sự hiệu đính đối với những lỗi hoặc sai sót nhỏ này sẽ được chấp nhận sau thời hạn quy định tại Khoản (d) (2)(A)(i). Thông báo sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang theo quy định tại Đoạn (B).
(B)
(i). Cục trưởng sẽ công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang, bắt đầu trong thời gian không chậm hơn 4 tháng sau ngày phục hồi đối với quốc gia cụ thể, và từng 4 tháng sau đó trong khoảng thời gian 2 năm, danh sách xác định các tác phẩm phục hồi và sở hữu chủ của chúng nếu thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được phục hồi đã được nộp.
(ii). Không hơn một bản danh sách bao gồm tất cả các thông báo về ý định thi hành sẽ được lưu giữ tại văn phòng thông tin công cộng của Cục Bản quyền tác giả và sẽ đáp ứng việc giám sát công cộng và sao chép trong giờ làm việc quy định phù hợp với Điều 705 và 708. Danh sách này cũng sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang trên cơ sở hàng năm trong 2 năm đầu sau ngày áp dụng sự phục hồi.
(C). Cục trưởng được phép ấn định các khoản lệ phí hợp lý được xác định trên cơ sở chi phí của việc nhận, tiến hành các thủ tục, xác nhận và công bố thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi và hiệu đính của thông báo.
(D)
(i). Không chậm hơn 90 ngày trước ngày Hiệp định về thương mại liên quan đến các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều 101(d)(15) của Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có hiệu lực tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cục Bản quyền tác giả sẽ ban hành và công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang các quy định điều chỉnh việc nộp đơn theo Khoản này của thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được phục hồi.
(ii). Các quy định này sẽ cho phép chủ sở hữu các quyền tác giả được phục hồi nộp đơn đồng thời cho việc đăng ký quyền tác giả được phục hồi.
(2). Thông báo về ý định được gửi tới bên uỷ thác:
(A). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được phục hồi có thể được gửi cho bên uỷ thác vào bất kỳ thời điểm nào sau ngày quyền tác giả phục hồi được phục hồi.
(B). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi được gửi tới bên uỷ thác được ký bởi chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, sẽ chỉ rõ tác phẩm được phục hồi và tác phẩm trong đó tác phẩm phục hồi được sử dụng, nếu có, chi tiết tới mức đủ để xác định chúng, và tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm, bất kỳ tên thay thế nào khác của tác phẩm được biết đối với chủ sở hữu thông qua đó tác phẩm có thể được xác định, việc hoặc những việc sử dụng mà chủ sở hữu phản đối, địa chỉ và số điện thoại mà bên có liên quan có thể liên hệ với chủ sở hữu. Nếu thông báo được ký bởi đại diện, quan hệ đại diện phải được xác lập bằng văn bản và được ký bởi chủ sở hữu trước khi gửi thông báo.
(3). Hiệu lực của các tài liệu tuyên bố sai: bất kỳ tài liệu tuyên bố sai nào biết là được thực hiện liên quan đến bất kỳ quyền tác giả phục hồi nào được xác định trong bất kỳ thông báo về ý định nào sẽ huỷ bỏ giá trị tất cả các khiếu kiện và đòi bồi thường nào được tiến hành dựa trên các quyền tác giả phục hồi đó.

(g). Tuyên bố phục hồi quyền tác giả: khi mà Tổng thống thấy là một nước ngoài cụ thể nào mà đối với các tác phẩm của tác giả là công dân hoặc người thường trú của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mở rộng sự bảo hộ quyền tác giả phục hồi về cơ bản tương tự như quy định tại Điều này, Tổng thống có thể thông qua một thông báo mở rộng sự bảo hộ được phục hồi theo quy định tại Điều này đối với bất kỳ tác phẩm:

(1). Mà của một hoặc nhiều tác giả, vào ngày công bố lần đầu tác phẩm, là công dân hoặc người thường trú hoặc nhà chức trách của quốc gia đó; hoặc
(2). Mà được công bố lần đầu tại quốc gia đó.

Tổng thống có thể sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ bất kỳ tuyên bố nào hoặc áp đặt bất kỳ điều kiện hoặc hạn chế nào đối với việc bảo hộ theo các tuyên bố đó.

(h). Định nghĩa: trong phạm vi của Điều này

(1). Thuật ngữ "ngày tuyên bố hoặc gia nhập" có nghĩa là ngày mà trước ngày đó quốc gia nước ngoài, vào ngày mà Hiệp định WTO có hiệu lực đối với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, không phải là quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia thành viên của WTO, trở thành:
(A). Quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia thành viên của WTO; hoặc
(B). Tuỳ thuộc vào tuyên bố của Tổng thống theo Khoản (g).
(2). "Ngày phục hồi" quyền tác giả được phục hồi là ngày sau ngày:
(A). Mà vào ngày đó Hiệp định thương mại có liên quan tới các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều 101(d)(15) của Luật về các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có hiệu lực tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phục hồi là quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia thành viên của WTO vào ngày đó; hoặc
(B). Mà gia nhập hoặc tuyên bố, trong trường hợp đối với bất kỳ quốc gia nguồn nào của tác phẩm phục hồi.
(3). Thuật ngữ "Quốc gia đủ điều kiện" có nghĩa là quốc gia, không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mà là một quốc gia thành viên của WTO, tham gia Công ước Berne hoặc tuỳ thuộc vào tuyên bố theo Điều 104A(g).
(4). Thuật ngữ "bên uỷ thác" có nghĩa là bất kỳ người nào mà:
(A). Đối với các tác phẩm cụ thể, thực hiện các hành vi, trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm đó trở thành một quốc gia đủ điều kiện, mà vi phạm Điều 106 nếu tác phẩm phục hồi đã thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả, và, sau khi quốc gia nguồn của tác phẩm trở thành quốc gia đủ điều kiện, mà tiếp tục thực hiện các hành vi đó;
(B). Trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm cụ thể trở thành một quốc gia đủ điều kiện, tạo ra hoặc có được một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm đó; hoặc
(C). Theo kết quả của việc mua bán hoặc chuyển nhượng khác tác phẩm phái sinh theo Khoản(d)(3), hoặc tài sản đáng kể của một người nêu tại Đoạn (A) hoặc (B), là người thừa kế, người được chuyển nhượng, hoặc người được cấp phép của người đó.
(5). Thuật ngữ "quyền tác giả phục hồi" có nghĩa là quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi theo Điều này.
(6). Thuật ngữ "tác phẩm phục hồi" có nghĩa là tác phẩm gốc của tác giả mà:
(A). Được bảo hộ theo khoản (a);
(B). Không thuộc vào lĩnh vực công cộng tại quốc gia nguồn thông qua việc kết thúc thời hạn bảo hộ;
(C). Thuộc lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ do:
(i). Không tuân thủ các thể thức quy định vào bất kỳ thời điểm nào theo Luật quyền tác giả Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, kể cả sai sót tiếp nối thời hạn bảo hộ, thiếu thông báo thích hợp, hoặc sai sót tuân thủ bất kỳ yêu cầu về mặt sản xuất nào;
(ii). Không thuộc đối tượng bảo hộ đối với trường hợp bản ghi âm được ghi trước ngày 15/1/1972;
(iii). Không thuộc quốc gia đủ điều kiện.
(D). Có ít nhất 1 tác giả hoặc 1 người nắm giữ bản quyền tác phẩm vào thời điểm tác phẩm được sáng tạo là công dân hoặc người thường trú của/tại quốc gia đủ điều kiện và nếu tác phẩm đã được công bố thì được công bố lần đầu tại quốc gia đủ điều kiện và không được công bố tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ trong vòng 30 ngày tiếp theo việc công bố tại quốc gia đủ điều kiện đó.
(7). Thuật ngữ "người nắm giữ bản quyền tác tác phẩm" có nghĩa là người:
(A). Mà, đối với bản ghi âm, định hình lần đầu bản ghi âm với sự cho phép, hoặc
(B). Mà có được các quyền từ người quy định tại Đoạn (a) thông qua phương thức chuyển nhượng hoặc thông qua luật pháp hiện hành.
(8). Thuật ngữ "quốc gia nguồn" của tác phẩm phục hồi là:
(A). Quốc gia không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;
(B). Trong trường hợp tác phẩm chưa công bố:
(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia này tác giả hoặc người nắm giữ bản quyền tác phẩm là công dân hoặc người thường trú, hoặc, nếu tác phẩm phục hồi có nhiều tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả, bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả là những công dân hoặc người thường trú của quốc gia đủ điều kiện; hoặc
(ii). Nếu bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc người nắm giữ bản quyền tác phẩm không phải là người nước ngoài, quốc gia, không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, mà có liên quan mật thiết đối với tác phẩm, và
(C). Trong trường hợp tác phẩm đã công bố:
(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia đó tác phẩm được công bố lần đầu, hoặc
(ii). Nếu tác phẩm phục hồi được công bố cùng ngày tại hai hoặc nhiều quốc gia đủ điều kiện, quốc gia đủ điều kiện có liên quan mật thiết đối với tác phẩm.
(9). Thuật ngữ "Hiệp định WTO" và "quốc gia thành viên WTO" có nghĩa được nêu tại các thuật ngữ này tại Khoản (9) và (10) tương ứng của Điều 2 Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay.