Bước tới nội dung

Biên dịch:Kinh Thi

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Kinh Thi , do Wikisource dịch từ tiếng Trung Quốc
Kinh Thi (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. — Trích dẫn từ Kinh Thi của Wikipedia, bách khoa toàn thư mở.

Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風

[sửa]

Chu Nam (vùng đô ấp của nhà Chu)

  1. Quan Thư
  2. Cát Đàm
  3. Quyển Nhĩ
  4. Cù Mộc
  5. Chung Tư
  6. Đào Yêu
  7. Thố Ta
  8. Phù Dĩ
  9. Hán Quảng
  10. Nhữ Phần
  11. Lân Chi Chỉ

Thiệu Nam (đất phong của Triệu công Thích)

  1. Thước Sào
  2. Thái Phiền
  3. Thảo Trùng
  4. Thái Tần
  5. Cam Đường
  6. Hành Lộ
  7. Cao Dương
  8. Ân Kỳ Lôi
  9. Phiếu Hữu Mai
  10. Tiểu Tinh
  11. Giang Hữu Tỷ
  12. Dã Hữu Tử Quân
  13. Hà Bỉ Nông Hỹ
  14. Sô Ngu

Bội Phong

  1. Bách Chu
  2. Lục Y
  3. Yến Yến
  4. Nhật Nguyệt
  5. Chung Phong
  6. Kích Cổ
  7. Khải Phong
  8. Hùng Trĩ
  9. Bào Hữu Khổ Diệp
  10. Cốc Phong
  11. Thức Vy
  12. Mao Khâu
  13. Giản Hề
  14. Tuyền Thuỷ
  15. Bắc Môn
  16. Bắc Phong
  17. Tĩnh Nữ
  18. Tân Đài
  19. Nhị Tử Thừa Chu

Dong Phong

  1. Bách Chu
  2. Tường Hữu Tỳ
  3. Quân Tử Giai Lão
  4. Tang Trung
  5. Thuần Chi Bôn Bôn
  6. Định Chi Phương Trung
  7. Đế Đông
  8. Tương Thử
  9. Can Mao
  10. Tải Trì

Vệ Phong (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương)

  1. Kỳ Áo
  2. Khảo Bàn
  3. Thạc Nhân
  4. Manh
  5. Trúc Can
  6. Hoàn Lan
  7. Hà Quảng
  8. Bá Hề
  9. Hữu Hồ
  10. Mộc Qua

Vương Phong (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu)

  1. Thử Ly
  2. Quân Tử Vu Dịch
  3. Quân Tử Dương Dương
  4. Dương Chi Thuỷ
  5. Trung Cốc Hữu Thôi
  6. Thố Viên
  7. Cát Luỹ
  8. Thái Cát
  9. Đại Xa
  10. Khâu Trung Hữu Ma

Trịnh Phong (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương)

  1. Tri Y
  2. Tướng Trọng Tử
  3. Thúc Vu Điền
  4. Đại Thúc Vu Điền
  5. Thanh Nhân
  6. Cao Cừu
  7. Tuân Đại Lộ
  8. Nữ Viết Kê Minh
  9. Hữu Nữ Đồng Xa
  10. Sơn Hữu Phù Tô
  11. Thác Hề
  12. Giảo Đồng
  13. Khiên Thường
  14. -{Phong }-
  15. Đông Môn Chi Thiện
  16. Phong Vũ
  17. Tử Khâm
  18. Dương Chi Thuỷ
  19. Xuất Kỳ Đông Môn
  20. Dã Hữu Mạn Thảo
  21. Trăn Vị

Tề Phong (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng)

  1. Kê Minh
  2. Hoàn
  3. Trước
  4. Đông Phương Chi Nhật
  5. Đông Phương Vị Minh
  6. Nam Sơn
  7. Phủ Điền
  8. Lô Linh
  9. Tệ Cú
  10. Tải Khu
  11. Y Ta

Nguỵ Phong (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc)

  1. Cát Lũ
  2. Phần Thư Như
  3. Viên Hữu Đào
  4. Trắc Hỗ
  5. Thập Mẫu Chi Gian
  6. Phạt Đàn
  7. Thạc Thử

Đường Phong (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn)

  1. Tất Suất
  2. Sơn Hữu Xu
  3. Dương Chi Thuỷ
  4. Tiêu Liêu
  5. Trừu Mâu
  6. Đệ Đỗ
  7. Cao Cừu
  8. Bảo Vũ
  9. Vô Y
  10. Hữu Đệ Chi Đỗ
  11. Cát Sinh
  12. Thái Linh

Tần Phong (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy)

  1. Xa Lân
  2. Tứ Thiết
  3. Tiểu Nhung
  4. Kiêm Gia
  5. Chung Nam
  6. Hoàng Điểu
  7. Thần Phong
  8. Vô Y
  9. Vị Dương
  10. Quyền Dư

Trần Phong (đất phong của con cháu vua Thuấn)

  1. Uyển Khâu
  2. Đông Môn Chi Phần
  3. Hành Môn
  4. Đông Môn Chi Trì
  5. Đông Môn Chi Dương
  6. Mộ Môn
  7. Phòng Hữu Thước Sào
  8. Nguyệt Xuất
  9. Châu Lâm
  10. Trạch Pha

Cối Phong (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt)

  1. Cao Cừu
  2. Tố Quan
  3. Thấp Hữu Trường Sở
  4. Phỉ Phong

Tào Phong (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương)

  1. Phù Du
  2. Hậu Nhân
  3. Thi Cưu
  4. Hạ Tuyền

Bân Phong (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương)

  1. Thất Nguyệt
  2. Si Hào
  3. Đông Sơn
  4. Phá Phủ
  5. Phạt Kha
  6. Cửu Vực
  7. Lang Bạt

Tiểu Nhã (nhạc dùng ở yến tiệc) 小雅

[sửa]

Lộc Minh Chi Thập

  1. Lộc Minh
  2. Tứ Mẫu
  3. Hoàng Hoàng Giả Hoa
  4. Thường Lệ
  5. Phạt Mộc
  6. Thiên Bảo
  7. Thái Vy
  8. Xuất Xa
  9. Đệ Đỗ
  10. Ngư Lệ
  11. Nam Cai
  12. Bạch Hoa
  13. Hoa Thử

Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập

  1. Nam Hữu Gia Ngư
  2. Nam Sơn Hữu Đài
  3. Do Canh
  4. Sùng Khâu
  5. Do Nghi
  6. Liệu Tiêu
  7. Trạm Lộ
  8. Đồng Cung
  9. Tinh Tinh Giả Nga
  10. Lục Nguyệt
  11. Thái Khỉ
  12. Xa Công
  13. Cát Nhật

Hồng Nhạn Chi Thập

  1. Hồng Nhạn
  2. Đình Liệu
  3. Miện Thuỷ
  4. Hạc Minh
  5. Kỳ Phụ
  6. Bạch Câu
  7. Hoàng Điểu
  8. Ngã Hành Kỳ Dã
  9. Tư Can
  10. Vô Dương

Tiết Nam Sơn Chi Thập

  1. Tiết Nam Sơn
  2. Chính Nguyệt
  3. Thập Nguyệt Chi Giao
  4. Vũ Vô Chính
  5. Tiểu Mân
  6. Tiểu Uyển
  7. Tiểu Biện
  8. Xảo Ngôn
  9. Hà Nhân Tư
  10. Hạng Bá

Cốc Phong Chi Thập

  1. Cốc Phong
  2. Liệu Nga
  3. Đại Đông
  4. Tứ Nguyệt
  5. Bắc Sơn
  6. Vô Tướng Đại Xa
  7. Tiểu Minh
  8. Cổ Chung
  9. Sở Tỳ
  10. Tín Nam Sơn

Phủ Điền Chi Thập

  1. Phủ Điền
  2. Đại Điền
  3. Chiêm Bỉ Lạc Hỹ
  4. Thường Thường Giả Hoa
  5. Tang Hỗ
  6. Uyên Ương
  7. Khởi Biện
  8. Xa Hạt
  9. Thanh Dăng
  10. Tân Chi Sơ Diên

Ngư Tảo Chi Thập

  1. Ngư Tảo
  2. Thái Thục
  3. Giác Cung
  4. Uyển Liễu
  5. Đô Nhân Sĩ
  6. Thái Lục
  7. Thử Miêu
  8. Thấp Tang
  9. Bạch Hoa
  10. Miên Man
  11. Hồ Diệp
  12. Tiệm Tiệm Chi Thạch
  13. Điều Chi Hoa
  14. Hà Thảo Bất Hoàng

Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời.

Đại Nhã (nhạc dùng ở triều hội) 大雅

[sửa]

Văn Vương Chi Thập

  1. Văn Vương
  2. Đại Minh
  3. Miên
  4. Vực Phác
  5. Hạn Lộc
  6. Tư Tề
  7. Hoàng Hỹ
  8. Linh Đài
  9. Hạ Võ
  10. Văn Vương Hữu Thanh

Sinh Dân Chi Thập

  1. Sinh Dân
  2. Hành Vy
  3. Ký Tuý
  4. Phù Ê
  5. Giả Nhạc
  6. Công Lưu
  7. Huýnh Chước
  8. Quyển A
  9. Dân Lao
  10. Bản

Đãng Chi Thập

  1. Đãng
  2. Ức
  3. Tang Nhu
  4. Vân Hán
  5. Tung Cao
  6. Chưng Dân
  7. Hàn Dịch
  8. Giang Hán
  9. Thường Võ
  10. Chiêm Ngang
  11. Triệu Mân

Chu Tụng (khúc ca tế lễ ở tông miếu nhà Chu) 周頌

[sửa]

Thanh Miếu Chi Thập

  1. Thanh Miếu
  2. Duy Thiên Chi Mệnh
  3. Duy Thanh
  4. Liệt Văn
  5. Thiên Tác
  6. Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh
  7. Ngã Tướng
  8. Thì Mại
  9. Chấp Cạnh
  10. Tư Văn

Thần Công Chi Thập

  1. Thần Công
  2. Y Hy
  3. Chấn Lộ
  4. Phong Niên
  5. Hữu Cổ
  6. Tiềm
  7. Ung
  8. Tải Kiến
  9. Hữu Khách

Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập

  1. Mẫn Dư Tiểu Tử
  2. Phỏng Lạc
  3. Kính Chi
  4. Tiểu Bí
  5. Tải Sam
  6. Lương Tỷ
  7. Ty Y
  8. Chước
  9. Hoàn
  10. Lãi
  11. Bàn

Lỗ Tụng 魯頌

[sửa]
  1. Quynh
  2. Hữu Bật
  3. Phán Thuỷ
  4. Bí Cung

Thương Tụng 商頌

[sửa]
  1. Na
  2. Liệt Tổ
  3. Huyền Điểu
  4. Trưởng Phát
  5. Ân Võ
 Tác phẩm này là một bản dịch và có thông tin cấp phép khác so với bản quyền của nội dung gốc.
Bản gốc:

Tác phẩm này, được phát hành trước ngày 1 tháng 1 năm 1931, đã thuộc phạm vi công cộng trên toàn thế giới vì tác giả đã mất hơn 100 năm trước.

 
Bản dịch:

Tác phẩm này được phát hành theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Chia sẻ tương tự 4.0 Quốc tế, cho phép sử dụng, phân phối, và tạo tác phẩm phái sinh một cách tự do, miễn là không được thay đổi giấy phép và ghi chú rõ ràng, cùng với việc ghi công tác giả gốc — nếu bạn thay đổi, chuyển đổi hoặc tạo tác phẩm phái sinh dựa trên tác phẩm này, bạn chỉ có thể phân phối tác phẩm phái sinh theo cùng giấy phép với giấy phép này.

 

Tác phẩm này được phát hành theo các điều khoản của Giấy phép Tài liệu Tự do GNU.


Điều khoản sử dụng của Wikimedia Foundation yêu cầu văn bản được cấp phép theo GFDL được nhập sau tháng 11 năm 2008 cũng phải cấp phép kép với một giấy phép tương thích khác. "Nội dung chỉ khả dụng trong GFDL không được phép" (§7.4). Điều này không áp dụng cho phương tiện phi văn bản.