Cửu nguyệt tam thập nhật dạ hữu hoài

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

疏欞半掩逗霜花,
銀漢無光月影斜。
香度小鐺新稻粥,
煙凝古鼎熟蘭茶。
千金難買好秋色,
一去不回閒歲花。
晚菊早梅新富貴,
青燈黃卷舊生涯。

Sơ linh bán yểm đậu sương hoa,
Ngân Hán vô quang nguyệt ảnh tà.
Hương độ tiểu đang tân đạo chúc,
Yên ngưng cổ đỉnh thục lan trà.
Thiên kim nan mãi hảo thu sắc,
Nhất khứ bất hồi nhàn tuế hoa.
Vãn cúc tảo mai tân phú quý,
Thanh đăng hoàng quyển cựu sinh nhai.

Song thưa nửa khép đọng lại sương hoa,
Sông Ngân không sáng, ánh trăng chênh chếch.
Hương thơm bốc từ chiếc niêu nhỏ, nấu cháo gạo mới,
Khói tụ lại ở chiếc đỉnh cổ, chè lan đã ngấm.
Sắc thu đẹp, ngàn vàng khó mua,
Thời gian nhàn phí một đi không trở lại.
Cảnh cúc tàn, mai sớm, lại có cảnh phú quý mới,
Đèn xanh, sách vàng vốn là nghiệp cũ.