Canh Tân Bình an phủ Phạm công Sư Mạnh Tân Bình thư sự vận

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

志士寧辭蹈海危,
高歌長嘯任天倪。
霜簑暑笠酬明主,
虎落蛇區尉遠黎。
日月盈虧人易見,
賢愚窮達物難齊。
佳期久隔天涯望,
賦罷停雲月欲西。

Chí sĩ ninh từ đạo hải nguy,
Cao ca tràng khiếu nhậm thiên nghê.
Sương soa thử lạp thù minh chúa,
Hổ lạc xà khu úy viễn lê.
Nhật nguyệt doanh khuy nhân dị kiến,
Hiền ngu cùng đạt vận nan tề.
Giai kỳ cửu cách thiên nhai vọng,
Phú bãi "Đình vân" nguyệt dục tê (tây).

Người chí sĩ đâu chịu chối từ cái nguy vượt biển,
Cất cao tiếng hát với tất cả lòng mình.
Mang tơi sương, đội nón nắng, đền đáp minh chúa,
Vào hang hùm, tới ổ rắn, yên ủi dân xa.
Mặt trời, mặt trăng, khi tròn khi khuyết, người đời dễ thấy,
Người hiền, người ngu, lúc cùng lúc đạt, nhân vật khó đều.
Hẹn đẹp từ lâu, trông vời chân trời xa cách,
Làm xong vần thơ "Đình vân" trăng đã xế tây.