Bước tới nội dung

Chữ nho học lấy/Quyển I/Các bộ chữ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource

Các bộ chữ

Chữ nho chia ra làm các bộ. Những chữ thuộc vào bộ nào là trong chữ có bộ ấy đứng ở trên, hay là ở dưới, hay là ở một bên cạnh như chữ 公 (công) có 八 (bát) đứng ở trên, chữ 六 (lục) có 八 đứng ở dưới là thuộc vào bộ 八. Chữ 升 (thăng) có 十 (thập) đứng ở bên phải, chữ 協 (hiệp) có thập đứng ở bên trái là thuộc vào bộ 十. v. v. Nên hiểu rõ các bộ chữ thì khi gập chữ nào không nhớ rõ âm, nghĩa, cứ nhận trong chữ ấy có bộ nào đứng ở trên, hay là ở dưới, hay là ở một bên cạnh, mở tự-điển tra ở bộ ấy, đếm xem trong chữ, trừ mấy nét bộ ra không kể, hễ có mấy nét thì tìm vào loại mấy nét trong bộ ấy là thấy, và khi nhận mặt chữ, biết trong chữ có bộ nào ghép với bộ nào mà thành ra chữ ấy, sẽ dễ nhớ hơn.

Những bộ chữ 1 nét

Nhất: một
Cổn: dọc
Chủ; ngọn lửa
丿 Phiệt: phẩy
Ất: xương cá
Quát: móc lên

Những bộ chữ 2 nét

Nhị: hai
Đầu: đầu
Nhân: người
Nhân: người đương đi
Nhập: vào
Bát: tám
Quynh: ngàn rừng
Mịch; phủ khăn lên
Băng: nước đóng băng
Kỷ: ghế
Khảm; há miệng
刀 hay là 刂 Đao: giao
Lực: sức
Bào: bọc kín
Trủy: thìa
Phương: đồ đong
Hỗ: che, giấu
Thập: mười
Bốc: bói

Tiết: đốt xương
Hán: đợt phẳng bên núi
: riêng
Hựu: lại

Những bộ chữ 3 nét

Khẩu: miệng
Vi: vòng vây
Thổ: đất
Sĩ: người học-thức
Chung: sau rốt
Tuy: đi chậm
Tịch: tối
Đại: lớn
Nữ: con gái
Tử: con
Miên; nhà lợp kín
Thốn: tấc
Tiểu; nhỏ
Uông: gày còm
Thi: làm chủ
Triệt: mới mộc
Sơn: núi
巛 hay là 川 Xuyên: sông con
Công: thợ
Kỷ: mình
Cân: khăn
Can: phạm vào

幺 hay là 么 Yêu: nhỏ
广 Yểm; mái nhà
Dẫn: đi kéo giài
Củng: chắp tay
Giặc: bắn cung
Cung: cung nỏ
: chụm đầu lại
Sam: lông giài
Xích: bước chân trái đi

Những bộ chữ 4 nét

心 hay là 忄 Tâm: tim. bụng
Qua: cây giáo
Hộ: cửa trong
手 hay là 扌 Thủ: tay
Chi: nhánh. Chống giữ, tiêu ra.
Văn; văn vẻ, văn bài
攴 hay là 攵 Phốc: đánh khẽ
Đẩu: đấu
Cân; rìu. Trọng lượng 16 lạng
Phương: vuông, phía.
Vô: không
Nhật: mặt trời, ngày
Nguyệt: mặt trăng, tháng
Viết: nói rằng
Mộc: cây, gỗ
Khiếm: thiếu

Chỉ; thôi, ở
Ngát; xương tàn. Lại một âm là đãi: xấu
Thù: gậy giài, lao
: không
Tỷ: ví, lại một âm là tỵ; liền
Mao; lông
Thị; họ
Khí: hơi mây
水 hay là 氵 Thủy: nước
火 hay là 灬 Hỏa: lửa
Trảo: móng
Phụ; cha
Phiến: nửa bên, tấm, mảnh
Hào: các hào trong mỗi quẻ dịch
Tường: nửa bên trái
犬 hay là 犭 Khuyển: chó
Nha; răng
牛 hay là 牜 Ngưu: trâu

Những bộ chữ 5 nét

Huyền: đen, thâm. Cháu xa. xâu xa.
Ngọc: thứ đá quí để làm đồ trang sức.
Qua: dưa
Ngõa: ngói
Cam: ngọt. ưng chịu

Sinh: đẻ ra. sống, kiếp
Dụng: dùng
Điền: ruộng
Thất; tấm hàng, một cỗ bốn con ngựa
Nách: bệnh
Bát: đạp, đá
Bạch: trắng. Bầy tỏ.
: da
Mạnh: đồ sành
目 hay là Mục: mắt. Người cầm đầu
Mâu: cây thùng lùng
Thỉ: cây tên, bày ra.
Thạch: đá. dung-lượng 10 đấu.
Kỳ: thần đất. Lại một âm là thị: bảo.
Nhu: hằn vết chân loài thú.
Hòa: lúa.
Huyệt: hang.
Lập: đứng. dựng nên.

Những bộ chữ 6 nét

竹 hay là ⺮ Trúc; tre
Mễ: gạo
Mịch:

: vò, lọ
网 hay là 罒 Võng: lưới
Dương;
Vũ: lông cánh
Lão: già
Nhi: mà
Nỗi: cán cầy
Nhĩ: tai. thôi
Duật: bèn
肉 hay là ⺼ Nhục; thịt
Thần: bề tôi
Tự: tự mình. từ, bởi
Chí: đến. rất
Cữu: cối
Thiệt: lưỡi
Cấn: ngăn lại
Châu: thuyền
Suyễn; trái
Sắc: sắc đẹp. mầu sắc
; vằn con cọp
艸 hay là 艹 Thảo: cỏ, viết thảo
Trùng: loài trùng
Huyết: huyết
Hành; đi. Hạnh: nết
Y; áo. Ý: mặc
襾 hay là 覀 Á: che đậy

Những bộ chữ 7 nét

Kiến: thấy. Hiện; hiện ra.
Giốc: sừng, góc
Ngôn: nói
Thỉ: lợn
Đậu: hạt đậu
Cốc: hang
Trại: con trại
Bối: của
Xích: đỏ
Tẩu: chạy
足 hay là ⻊ Túc: chân. đủ
Thân: mình
Xa: xe
Tân; cay
Thần, cũng đọc là thìn: chi thứ năm trong 12 chi. thời-vận. Các sao
辵 hay là ⻍ Sược: vừa đi vừa dừng
邑 hay là 阝 Ấp: ấp
Dậu: chi thứ 10 trong 12 chi.
Thái hái
; làng. giặm

Những bộ chữ 8 nét

Kim: vàng
Trường dài. Trưởng: lớn
Môn: cửa ngoài
阜 hay là 阝 Phụ: gò
Đại: kịp
Truy: loài chim ngắn đuôi
; mưa
Thanh: xanh
Phi; chẳng phải. Điều trái

Những bộ chữ 9 nét

Diện: mặt
Cách: da thú cạo lông rồi
Vi; giây da
Cứu; rau cứu
Âm; âm
Hiệt: đầu. Trang giấy
Phong: gió
Phi: bay
食 hay là 飠 Thực; ăn. Tự; nuôi
Thủ: đầu. Thú; ra thú
Hương: thơm. hương đốt

Bài tập làm:

Tìm những chữ trong các bộ đây xem những chữ nào có nét , những chữ nào có nét , những chữ nào có nét mà viết ra,