Bước tới nội dung

Chữ nho học lấy/Quyển I/Cách dùng động tự đổi thành danh tự

Văn thư lưu trữ mở Wikisource

CÁCH DÙNG ĐỘNG-TỰ ĐỔI THÀNH DANH-TỰ

Khi dùng chữ động-tự để trên một chữ động-tự khác làm chủ từ trọng câu, hoặc để dưới một chữ động tự khác làm túc từ trong câu thì chữ động-tự ấy biến nghĩa đi thành ra danh-tự. Thí dụ như sau này:

言 中 理 ngôn trúng lý: nói đúng lẽ
行 合 乎 義 hành hợp hồ nghĩa: làm hợp với nghĩa
飲 食 有 節 ẩm thực hữu hết ăn uống có chừng
遊 必 有 方 du tất hữu phương: chơi phải có định chỗ
戲 無 益 hí vô ích; đùa dởn không có ích gì

信 其 說 tín kỳ thuyết: tin lời của nó
羡 斯 遊 tiễn tư du: thèm cuộc chơi ấy
壯 此 行 tráng thử hành: lấy làm tráng cái cuộc đi ấy
成 此 舉 tán thành thử cử: giúp nên việc làm ấy
謀 得 一 食 mưa đắc nhất thực: mưu được một bữa ăn

Chú ý. 言 ngôn; nói, 行 hành: làm, 飲 食 ẩm thực: uống ăn, 遊 Du: chơi, 戲 hí: chơi đùa, vốn đều là động-tự, nhưng để trên chữ 中 trúng: đúng, chữ 合 hợp: hợp, chữ 有 hữu: có, chữ 無 vô: không là những chữ động-tự khác thì chữ 言 biến nghĩa là lời nói, chữ 行 biến nghĩa là việc làm, chữ 飲 食 biến nghĩa là sự ăn uống, chữ 遊 biến nghĩa là sự đi chơi, chữ 戲 biến nghĩa là sự chơi đùa, có nghĩa làm chủ từ trong câu; 説 thuyết; nói, 遊 du: chơi, 行 hành: đi, 舉 cử; khởi ra làm, 食 thực: ăn vốn đều là động-tự cả nhưng để dưới chữ 信 tín; tin: chữ 羨 tiễn: thèm, chữ 壯 tráng; lấy làm tráng, chữ 贊 tán 成 thành: giúp nên, chữ 謀 mưu: mưu là những chữ động-tự khác thì chữ 説 biến nghĩa là lời nói chữ 遊 biến nghĩa là cuộc đi chơi, chữ 行 biến nghĩa là chuyến đi, chữ 舉 biến nghĩa là việc làm, chữ 食 biến nghĩa bữa ăn, có nghĩa làm túc từ trong câu; những chư động-tự dùng như thế đều thành ra danh-tự cả.

Bài tập làm

Đặt 20 câu đùng động tự đổi thành danh tự theo những câu thí dụ trong bài này.