Chữ nho học lấy/Quyển I/Cách dùng danh tự đổi thành động tự
CÁCH DÙNG DANH-TỰ ĐỔI THÀNH ĐỘNG-TỰ
Khi dùng chữ danh-tự để dưới một chữ danh-tự khác làm chủ-từ hay là để trên một chữ danh-tự khác làm túc-từ thì chữ danh tự ấy biến nghĩa đi thành ra động tự
Thí dụ như sau này:
|
子 張 書 諸 紳 Tử-trương thư chư thân: ông Tử-trương chép vào nơi cái đai
|
王 師 聲 罪 致 討 vương sư thanh tội trí thảo: quân nhà vua kể tội đi đánh
|
Chú-ý: 書 thư: sách vốn là danh-tự, nhưng để dưới chữ 子 張 Tử-Trương; ông Tử-Trương là bản danh tự làm chủ-từ thì biến nghĩa là chép, đổi thành động-tự rồi
兵 binh: đồ binh, 火 hỏa: lửa, 宗 tông: tông, 支 chi: nhánh, 廬 lư: nhà, 聲 thanh: tiếng, vốn là danh-tự cả, nhưng để dưới chữ 左 右 tả hữu; kẻ hầu gần bên tả bên hữu, chữ 農 人 nông nhân: người làm ruộng, chữ 世 thế: đời, chữ 魏 Ngụy: nước Ngụy, chữ 子 貢 Tử Cống: ông Tử-Cống, chữ 王 師 vương sư: quân nhà vua đều là danh-tự làm chủ từ thì biến nghĩa 兵 là dùng đồ binh giết, 宗 là tôn trọng, 支 là chống lại, 廬 là làm nhà ở, 聲 là kể, đổi ra động-tự rồi.
耳 nhĩ: tai, 君 quân: vua, 舍 xá: nhà, 燭 chúc: đuốc, 期 kỳ: kỳ 規 hạn, qui; khuôn, 雪 tuyết: tuyết, vốn là danh-tự cả, nhưng để trên chữ 鍾 聲 chung thanh: tiếng chuông, chữ 天 下 thiên-hạ: thiên-hạ, chữ 上 舍 thượng xá: nhà trên, chữ 民 隐 dân ẩn; nỗi u-ẩn của dân, chữ 來 日 lai nhật: hôm sau, chữ 君 過 quân quá: điều lỗi của vua, chữ 國 讐 quốc thù; thù của nước đều là danh-tự làm túc-từ thì biến nghĩa 耳 là nghe, 君 là làm vua, 舍 là để ở, 燭 là soi thấu, 期 là hẹn, 規 là can, 雪 là rửa sạch, thành ra động-tự rồi,
⁂
Bài tập làm
Đặt những câu dùng danh-tự đổi thành động-tự.