Chữ nho học lấy/Quyển I/Cách dùng tĩnh tự đổi thành trạng tự
CÁCH DÙNG TĨNH-TỰ ĐỔI THÀNH TRẠNG-TỰ
Khi dùng chữ tĩnh-tự để trên hoặc để dưới chữ động tự hay chữ tĩnh-tự khác, có nghĩa làm lọn ý cho nó, thời chữ ấy biến nghĩa đi thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này;
|
學 力 大 進 học lực đại tiến: sức học tiến lớn
|
風 前 徐 步 phong tiền từ bộ: bước thong-thả trước gió.
|
Chú ý: 大 đại: lớn, 常 thường: thường, 廣 quảng: rộng, 蕩 蕩 đãng đãng: lồng lộng, 皎 皎 hiệu hiệu: vằng vặc, 屹 屹 ngật ngật; sừng sực, 崔 嵬 thôi ngôi: vòi vọi, 遲 trì; chậm 徐 từ: thong-thả, 高 cao: cao 遠 viên: xa 速 tốc: chóng 多 đa nhiều, 眾 chúng nhiều 寡 quả: ít 實 thực: thực, 虛 hư: hão vốn đều là tĩnh tự cả, nhưng để trên chữ 進 tiến: tiến, chữ 固 cố; bền, là những chữ tĩnh-tự khác; để trên chữ 闢 tịch: mở là chữ động-tự; để dưới chũ 坦 thản: bằng phẳng, chũ 明 minh; sáng là những chữ tĩnh-tự khác; để trên chữ 崇 sùng: cao, chữ 峻 tuấn; cao là những chữ tĩnh tự khác, để trên chữ 行 hành. đi, chữ 步 bộ; bước là những chữ động tự, để dưới chữ 登 đăng: lên, chữ 望 vọng: trông, chữ 食 thực: ăn là những chữ động tự; để trên chữ 言 ngôn: nói là những chữ động-tự, để dưới chữ 生 sinh: làm ra, chữ 食 thực ăn là những chữ động tự: để trên chữ 行 hành: làm, chữ 張 trương: phô-trường là những chữ động-tự: những chữ tĩnh-tự dùng như thế thì biến nghĩa đi thành ra trạng tự rồi: vì nó có nghĩa làm lọn ý cho chữ tĩnh-tự khác hay là động tự mà nó đứng trên hoặc đứng dưới.
⁂
Bài tập làm
Đặt những câu dùng tĩnh-tự đổi thành trạng-tự