C. để trên đầu câu hoặc để dưới cuối câu tùy tiện, được cả, không liền ý với chữ nào trong câu:
吁, 汝 何 愚 也 Hu, nhữ hà ngu giã: Ôi, mày sao ngu vậy
回 死 矣, 吁 Hồi tử hĩ hu: trò Hồi chết mất rồi, ôi
噫, 天 䘮 予 Y, thiên táng dư: ôi, trời hại ta
天 禍 吾 國 噫 Thiên họa ngô quốc, y; trời reo họa nước ta, rồi
嘻 悲 莫 悲 於 别 Hi, bi mạc bi ư biệt: ôi, thương chẳng gì thương hơn ly biệt
不 見 吾 友 嘻 Bất kiến ngô hữu hi: chẳng thấy bạn ta, ôi
嗚 呼 哀 哉 Ô hô ai tai: than ôi thương thay
親 死 不 莫 嗚 呼 Thân tử bất táng ô hô: đấng thân chết không được táng, than ôi
嗟 嗟 我 叔 父 Ta ta ngã thúc phụ: ôi thúc phụ ta ơi
思 而 不 遇 嗟 嗟 Tư nhi bất ngộ ta ta: nhớ mà chẳng gập, ôi
嗟 乎, 天 不 吾 佑 Ta hồ thiên bất ngô hựu. than ôi, trời chẳng giúp ta
山 河 破 碎 嗟 乎 Sơn hà phá toái, ta hồ: non sông tan vỡ, than ôi
Đ) để trên chữ danh tự mà có liền ý với chữ ấy;
大 成 孔 子 Đại tai Khổng tử: lớn thay đức Khổng tử
美 哉 宋 玉 Mỹ tai Tống ngọc: đẹp thay chàng Tống-ngọc
哀 乎 吾 兒 Ai hồ ngô nhi: thương ôi con ta
嗟 乎 故 人 Ta hồ cố nhân: than ôi người bạn cũ
悲 夫 子 陵 Bi phù Tử lăng: thương ôi Tử-lăng
吁 嗟 麟 Hu ta lân: á-chà con lân
噫 噫 成 王 Y hi Thành vương: hỡi ơi vua Thành vương
嗟 嗟 烈 祖 Ta ta liệt tổ: hỡi hỡi đấng liệt-tổ
嗚 呼 皇 天 Ô hô hoàng thiên: hỡi ơi đấng hoàng-thiên
E) Để trên chữ động tự mà có liền ý với chữ ấy:
大 哉 問 Đại tai vấn: hỏi to lớn thay
富 哉 言 Phú tai ngôn: nói giầu ý-vị thay
壯 哉 行 Tráng tai hành: đi hùng-tráng thay
悲 哉 别 Bi tai biệt: ly-biệt thương thay
F) Để dưới chữ danh tự mà có liền ý với chữ ấy;
不 誠 丈 夫 哉 Bất thành trượng phu tai: chẳng thực là trượng phu ư
非 女 中 之 豪 傑 耶 Phi nữ trung chi hào kiệt gia: chẳng phải hào kiệt ở trong bạn gái dư
君 子 人 歟 Quân tử nhân dư: người quân-tử đấy chăng
不 亦 賢 乎 Bất diệc hiền hồ: chẳng cũng là hiền sao
G. Để dưới chữ tĩnh-tự mà có liền ý với chữ ấy
豈 不 偉 哉 Khởi bất vĩ tai: há chẳng tốt ư
不 其 壯 乎 Bất kỳ tráng hồ: đó chẳng hùng-tráng sao
非 勇 耶 Phi dũng gia; chẳng phải dũng ư
其 然 與 Kỳ nhiên dư: đó có phải chăng
H. Để dưới chữ động-tự mà có liền ý với chữ ấy:
魂 來 些 Hồn lai tá: hồn lại vậy ư
歸 歟 歸 歟 Qui dư qui dư: về ư về ư
哀 乎 情 哉 Ai hồ thống tai: thương ôi đau-đớn thay
復 何 求 哉 Phục hà cầu tai: lại cầu gì ư
寕 無 愧 乎 Ninh vô quí hồ: há không thẹn dư
不 亦 説 乎 Bất diệc duyệt hồ: chẳng cũng đẹp lòng ư
果 能 忘 情 耶 Quả năng vong tình gia: có hẳn hay quên tình chăng
⁂
Bài tập làm
1) Tìm những chữ tán-thán-tự để trên đầu câu cho có ý nghĩa.
2) Tìm những chữ tán-thán-tự để dưới cuối câu cho có ý nghĩa.
3) Tìm những chữ tán-thán-tự vừa để đầu câu vừa để cuối câu được cả cho có ý nghĩa.