Dụng Đỗ Tồn Trai vận trình thí viện chư công

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

回祿號風旋馬廳,
松庭菊圃絕芳馨。
自憐蠹簡成灰燼,
不耐秋圍入鎖扃。
剩喜英才歸藻鑑,
行看黃榜出朝庭。
寧將紅沫垂千古,
懶笑當年謝柳青。

Hồi lộc hiệu phong toàn mã sảnh,
Tùng đình cúc phố tuyệt phương hinh.
Tự liên đố giản thành hôi tẫn,
Bất nại thu vi nhập tỏa quynh.
Thặng hỉ anh tài quy tảo giám,
Hành khan hoàng bảng xuất triều đình.
Ninh tương hồng mạt thùy thiên cổ,
Lãn tiếu đương niên tạ Liễu Thanh.

Lửa cháy, gió gào trong cái sảnh đường nhỏ hẹp,
Sân tùng, vườn cúc đã dứt hẳn hương thơm.
Đáng thương cho sách mọt đã thành tro tàn,
Không chịu nổi vào chốn trường thi cửa khóa.
Còn mừng là anh tài đã được kén chọn rồi,
Sau đây sẽ thấy bảng vàng từ triều đình ban ra.
Thà đem nét ghi bia đỏ để lại nghìn xưa,
Chứ chả muốn cười Tạ Liễu Thanh năm ấy.