50%

Hán Việt tự điển/丿

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

BỘ PHIỆT 丿 部

丿 PHIỆT : ta gọi là cái phẩy, là một nét phẩy của chữ.

PHẬT : ta gọi là cái mác, là một nét mác của chữ.

1 NÉT[sửa]

NGHỆ 1 : trị, cai trị được dân yên gọi là nghệ. 2 : tài giỏi, như : tuấn nghệ tại quan 俊 - 在 官 người hiền tài làm quan.

NÃI 1 : bèn, tiếng nói nối câu trên. 2 : tiếng gọi mày tao, như : nãi huynh - 兄 anh mày, nãi đệ - 弟 em mày. Một âm là ái, ai ái lối hát chèo đò. Có chỗ viết là 迺 cũng một nghĩa như chữ 乃.

2 NÉT[sửa]

CỬU 1 : lâu, nói thì giờ đã lâu, như : cửu mộ' - 慕 mến đã lâu, cửu ngưỡng - 仰 kính đã lâu. 2 : đợi, như : quả quân dĩ vi minh chủ chi cố thị dĩ cửu tử 寡 君 以 爲 盟 主 之 故 是 以 - 子 tôi vì làm người chủ thể nên phải chờ đợi anh.

CHI 1 : chưng, dùng về lời nói liền nối nhau như : đại học chi đạo 大 學 - 道 chưng đạo đại học. 2 : đi, như : Đằng Văn Công tương chi Sở 滕 文 公 將 - 楚 vua Ðằng Văn Công sắp đi sang nước Sở, 3 : đến, như : chi tử mỹ tha - 死 靡 他 đến chết chẳng tới ai. 4 : đấy, là tiếng dùng thay một danh từ nào, như : thang sử nhân vấn chi 湯 使 人 問 - vua Thang khiến người hỏi đấy, (hỏi ai ? tức là hỏi Cát Bá, chữ chi đây là thay hai chữ Cát Bá). 5 : ấy, như : chi tử vu quy - 子 于 歸 người ấy về nhà chồng.

4 NÉT[sửa]

SẠ : chợt, thốt nhiên xảy ra gọi là sạ 乍, như : kim nhân sạ kiến nhụ tử 今 人 - 見 孺 子 nay người chợt thấy đứa bé.

HỒ 1 : vậy ôi, ư, rư ! Lời nói có ý nghi hoặc, như : quân tử giả hồ 君 子 者 -, người quân tử ấy ư ? 2 : tiếng gọi, như : sâm hồ 參 - người Sâm kia ơi ! 3 : lời nói tán thán, như : nguy nguy hồ 巍 巍 - cao vòi vọi ôi !, tất dã chánh danh hồ 必 也 正 名 -, ắt vậy phải chánh cái danh vậy ôi ! 4 : chưng, như : sở cầu hồ tử 所 求 - 子 cầu chưng đạo làm con. Một âm là , lời xót thương, như : ô hô 於 - cùng nghĩa chữ 呼.

7 NÉT[sửa]

PHẠP 1 : thiếu, không có đủ. 2 : mỏi mệt, chủ từ khách không tiếp gọi là đạo phạp 道 - (mệt lắm xin thứ cho).

QUAI 1 : trái, ngược, không hòa với nhau gọi là quai 乖, như : quai lệ - 戾 ngang trái. 2 : láu lỉnh, như : quai sảo - 巧 khéo léo, quai giác - 覺 sáng bợm, v.v...

9 NÉT[sửa]

THỪA 1 : cưỡi, đóng, như đóng xe vào ngựa gọi là thừa mã - 馬. Nói rộng ra thì phàm cái gì nó ở dưới nó chở mình, đều gọi là thừa, như : thừa chu - 舟 đi thuyền, thừa phù - 稃 đi bè, v.v... 2 : nhân vì, như : thừa hứng nhi lai - 興 而 來 nhân hứng mà lại. 3 : tính nhân, như nhân ba với ba là chín gọi là thừa 乘. 4 : bực. Phật học chia bực cao thấp, như : tiểu thừa 小 - bực tu chỉ tự độ được mình, cũng như xe nhỏ chỉ chở được mình; đại thừa 大 - bực tu đã tự độ mình lại độ cho người, như cỗ xe lớn chở được nhiều người v.v... Nhà Đường bàn thơ, người nào ý tứ cao kỳ, gọi là thượng thừa 上 - cũng là bắt chước nghĩa ấy. Một âm là thặng 乘. 1 : cỗ xe, xe bốn ngựa kéo gọi là một thặng, như : thiên thặng chi quốc 千 - 之 國 nước có số nghìn cỗ xe, bách thặng chi gia 百 - 之 家 nhà có số trăm cỗ xe. 2 : bốn, như sách Mạnh Tử nói : phát thặng thỉ nhi hậu phản 發 - 失 而 後 反 bắn bốn tên rồi sau trở lại. 3 : sách vỡ, những sách ghi chép mọi việc gọi là thặng 乘 như : Tấn chi thặng 晉 之 - sách chép việc nước Tấn, gia phả cũng gọi là gia thặng 家 - v.v...