50%

Hán Việt tự điển/卩

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

BỘ TIẾT 卩 部

TIẾT : cũng viết là 㔾.

NGANG : ta. Ngày xưa dùng như chữ ngang 昂 và chữ ngưỡng 仰.

CHI : cái chén. Một chén rượu gọi là nhất chi 一 -, nguồn lợi giàn ra ngoài gọi là lậu chi 漏 - cũng viết là 巵.

4 NÉT[sửa]

MÃO 1 : chi mão. Chi thứ tư trong 12 chi. Từ năm giờ sáng đến bảy giờ sáng là giờ mão. 2 : lệ các quan bắt đầu làm việc từ giờ mão, cho nên điểm tên gọi là điểm mão 點 -, xưng đến tên, dạ lên gọi là ứng mão 應 -, sổ sách gọi là mão bạ - 簿. Lập ra kì hẹn để thu tiền lương và so sánh nhiều ít gọi là tỉ mão 比 -. 3 : - 眼 mão nhãn (lỗ bắt bù-lon, ri-vê, mọng cái)

ẤN 1 : cái ấn (con dấu). Phép nhà Thanh định, ấn của các quan thân vương trở lên gọi là bảo 寶; từ quận vương trở xuống gọi là ấn -, của các quan nhỏ gọi là kiềm kí 鈐 記, của các quan khâm sai gọi là quan phòng 關 防, của người thường dùng gọi là đồ chương 圖 章 hay là tư ấn 私 -. 2 : in. Khắc chữ in chữ gọi là ấn, cái đồ dùng in báo in sách gọi là ấn loát khí - 刷 器. 3 : như in vào, cái gì còn có dấu dính vào vật khác đều gọi là ấn. Hai bên hợp ý cùng lòng gọi là tâm tâm tương ấn 心 心 相 -, nhân cái nọ biết cái kia gọi là hỗ tương ấn chứng 互 相 - 證.

NGUY 1 : cao, ở nơi cao mà ghê sợ gọi là nguy. Cái thế cao ngất như muốn đổ gọi là nguy. Như : nguy lâu - 樓 lầu cao ngất; nguy tường - 牆 tường ngất. Ngồi ngay thẳng không tựa vào cái gì gọi là chính khâm nguy tọa 正 襟 - 坐. 2 : nguy đối lại với chữ an 安. Như : nguy cấp - 急. 3 : sao Nguy, một ngôi sao trong nhị thập bát tú.

5 NÉT[sửa]

THIỆU : cao. Như : niên cao đức thiệu 年 高 德 - tuổi già đức cao. Cũng đọc là chữ thiều.

6 NÉT[sửa]

NOÃN 1 : cái trứng. Như : nguy như lũy noãn 危 如 累 - nguy như trứng xếp chồng; thế như noãn thạch 勢 如 - 石 thế như trứng với đá. Nghĩa là cứng mềm không chịu nổi nhau vậy. Nuôi nấng cũng gọi là noãn dực - 翼 nghĩa là như chim ấp trứng vậy. 2 : cái hạt dái.

QUYỂN 1 : quyển. Tranh sách đóng thành tập để gấp mở được gọi là quyển. Văn bài thi cũng được gọi là quyển. Như làm xong đem nộp gọi là nạp quyển 納 -. 2 : cái ống quyển, cái ống để đựng sách vở. 3 : các văn án của quan để lại cũng gọi là quyển. Như : án quyển 案 - quyển văn án. Một âm là quyến : thu xếp lại. Lại một âm là quyền : cong, cũng có nghĩa như chữ quyền 拳 (nắm tay). Như : nhất quyền thạch chi đa 一 - 石 之 多 chỉ có một nắm đá. Lại cùng nghĩa với chữ cổn 袞.

1 : tháo, cổi. Hoa rụng cũng gọi là hoa tá 花 -; Lái đò dỡ đồ ở thuyền ra cũng gọi là . 2 : không làm việc nữa cũng gọi là tá. Như : tá kiên - 肩 trút gánh; Vẩy vạ cho người để thoát mình gọi là tá quá - 過 (trút lỗi); tá tội - 罪 (trút tội); tá trách - 責. (trút trách nhiệm v.v...)

TUẤT : thương xót. Như thưởng cho những người chết vì việc nước gọi là tứ tuất 賜 -, tuất điển - 典 v.v... cùng một nghĩa như chữ tuất 恤.

CẨN : lấy quả bầu tiền làm chén uống rượu để dùng trong lễ cưới gọi là chén cẩn. Tục gọi lễ vợ chồng làm lễ chuốc rượu với nhau là hợp cẩn 合 - là bởi nghĩa đó.

7 NÉT[sửa]

KHƯỚC 1 : từ giã. Người ta cho gì mình từ không nhận gọi là khước. 2 : lùi về. Như : khước địch - 敵 đánh được giặc lùi. 3 : mất, tiếng nói giúp lời. Như : vong khước 忘 - quên mất. 4 : lại. Như các tiểu thuyết, cứ đầu một hồi lại nhắc lại rằng khước thuyết - 說 nghĩa là nối bài trên mà nói. Tục viết là khước 卻 là 却.

TỨC 1 : tới, gần. Như : khả vọng nhi bất khả tức 可 望 而 不 可 - khả trông mà chẳng khá tới gần. 2 : ngay, như : lê minh tức khởi 黎 明 - 起 sáng sớm dậy ngay. Tức khắc - 刻 ngay lập tức v.v... 3 : tức là, như : sắc tức thị không 色 - 是 空 sắc tức là không, ý nói hai bên như một. 4 : dù, lời nói ví thử. Như : thiện tức vô thưởng, diệc bất khả bất vi thiện 善 - 無 賞 亦 不 可 不 爲 善 làm thiện dù chưa được thưởng, cũng phải làm thiện. Thường viết là 即.

10 NÉT[sửa]

KHANH 1 : quan khanh. Ngày xưa có quan chánh khanh 正 - quan thiếu khanh 少 - Chức tổng lý coi việc nước bây giờ cũng gọi là quốc vụ khanh 國 務 -. 3 : mình, anh. Tiếng gọi nhau. Như vua gọi bầy tôi là khanh, gọi kẻ ngang hàng cũng dùng chữ khanh. Đời Lục triều cho là tiếng gọi nhau rất thân yêu, nên nay vợ chồng thường gọi nhau là khanh khanh.

PHỤ LỤC[sửa]

NGANG : tục dùng như chữ 卬.

TỨC : cũng là chữ 卽.