Hán văn độc tu 1932/Bài học thứ mười bảy

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

I. Những câu vấn đáp[sửa]

1. 世 間 諸 (chưcác) 物 可 分 爲 幾 (kỷmấy) (loại)? − Nghĩa: Các vật trong đời có thể chia làm mấy loại?

世 間 諸 物 甚 (thậmrất, lắm) 多 , 但 可 大 別 之 爲 二 類﹕ 一 曰 有 生 之 物,簡 (giản) 言 之 曰 生 物; 一 曰 無 生 之 物, 簡 言 之 曰 無 生 物。− Nghĩa: Các vật trong đời rất nhiều, song có thể đại biệt đó làm hai loại: một là vật có sự sống, nói gón đó kêu bằng "sanh vật"; một là vật không sự sống, nói gón đó kêu bằng "vô sanh vật".

2. 有 生 與 無 生,以 何 爲 別? − Nghĩa: Có sự sống cùng không sự sống, lấy gì làm khác?

土 也,石 也,金 也,此 不 能 生 長 (trưởnglớn), 是 無 生 也; 草 (thảo), 木, 人, 獸,既 (đã) 能 生 長, 又 能 傳 (truyền) (chủnggiống), 是 有 生 也.− Nghĩa: Đất vậy, đá vậy, loài kim vậy, đều chẳng sống và lớn lên được, ấy là không sự sống; cỏ, cây, người ta, thú vật, đã sống và lớn lên được, lại truyền giống được nữa, ấy là có sự sống.

3. 生 物 之 中 亦 有 別 乎? − Nghĩa: Ở trong loài sanh vật, cũng có chia khác nữa chăng?

有;草 木 雖 生 然 限 (hạnngăn) 於 所 生 之 地,而 不 能 自 動,謂 之 植 (thựctrồng) 物. 人 及 蟲,魚,鳥,獸,能 隨 (tùytheo) (kỷmình) 意 爲 動 作 (táclàm), 謂 之 動 物. − Nghĩa: Có; cỏ cây tuy sống, song bị ngăn ở cái nơi nó sống, mà chẳng hay mình động: gọi đó là "thực vật". Người ta cùng sâu bọ, cá, chim, muông, hay theo ý mình làm sự động tác: gọi đó là "động vật".

4. 此 爲 物 類,既 得 聞 矣;敢 (cảmdám) 問 物 質 (chất) 之 分 如 何? − Nghĩa: Ấy là về vật loại, đã được nghe rồi; dám hỏi về sự chia vật chất thì thế nào?

物 質 亦 可 大 別 之 爲 三 : 一 曰 定 (định) 質 或 (hoặc) (cố là chắc bền) 體 : 土,木,金,石 是 也. 二 曰 流 (lưutrôi, chảy) 質 或 液 (dịchlỏng),體 : 水,乳 (nhũsữa), (dudầu), (tửurượu) 是 也。三 曰 氣 (khíhơi) 質 或 氣 體 : 空 (khôngtrống) 氣,雲 (vânmây), (yênkhói) 是 也. − Nghĩa: Vật chất cũng có thể đại biệt đó làm ba: Một là định chất hoặc kêu cố thể cũng được: như đất, cây, loài kim, đá, phải vậy. Hai là lưu chất hoặc kêu dịch thể cũng được: như nước, sữa, dầu, rượu, phải vậy. Ba là khí chất hoặc kêu khí thể cũng được: như không khí, mây, khói, phải vậy.

5. 物,有 從 此 質 變 (biếnđổi) 爲 他 質 者 乎? − Nghĩa: Các vật, có vật nào từ chất nầy biến làm chất khác chăng?

(phàmhết thảy) 物 遇 (ngộgặp) 熱 則 變 其 質,如 金 遇 熱 則 融 (dungchảy tan) 液,水 遇 熱 則 化 (hóa), 汽,幾 乎 凡 物 皆 然 也.− Nghĩa: Phàm vật gặp nóng thì đổi chất nó, như loài kim gặp nóng thì tan chảy ra nước, nước gặp nóng thì hóa ra hơi, hầu hết mọi vật đều vậy cả.

6. 一 物 而 具 (cụđủ) 三 質 者 有 諸? − Nghĩa: Một vật mà đủ ba chất có chăng?

有 之, 即 (tức) 水 是 也. 水 爲 流 質; 過 熱 化 汽 爲 氣 質;遇 冷 (lãnhlạnh) 成 冰 (bănggiá) 爲 定 質. − Nghĩa: Có đó, tức như nước, phải vậy. Nước là lưu chất; gặp nóng hóa hơi, làm khí chất; gặp lạnh nên giá, làm định chất.

II. Cắt nghĩa thêm[sửa]

大 別 nghĩa là grande différence, đây dùng như verbe.

simple. (tên ông Phan Thanh Giản là chữ nầy, vậy mà người ta viết có g thì sai quá).

Ba chữ theo sau chữ thổ, thạch, kim, không có nghĩa gì lắm, khi kể những vật gì thì hay đặt như vậy.

với () đều nghĩa là đã, nhưng có khác nhau. Cái nuance ấy hơi khó phân biệt một chút, học nhiều sẽ biết. Nhiều khi nói 既 已 để tỏ ra rằng việc đã dứt khoát lắm.

đây là verbe passif, nghĩa là 爲 地 所 限.

敢 問 verbe kép, hay dùng trong câu hỏi mà có tỏ ý khiêm tốn.

Câu hỏi 5, chữ chỉ lên chữ vật.

幾 乎presque, chữ hồ nầy không có nghĩa như các chữ hồ chỗ khác, nó chỉ đi theo chữ ky (hay ) mà thôi.

Chữ trong câu hỏi 6 khác với hai chữ chư trên kia. Chư đây là lời hỏi, để thế cho chữ 之 與 () sẽ học riêng nó). 有 諸 tức là 有 之 與 (), nghĩa là: có điều đó chăng?

III. Văn pháp Chữ[sửa]

Chữ có ba cách dùng:

1. Chữ chư đứng trước nom thì là article pluriel, như chư công, chư quân, và chư vật trong bài học trên đây, nó giống với chữ les trong tiếng Pháp.

2. Khi nào sau verbe intransitif đáng đặt chữ để liên lạc với complément, mà trên chữ lại cần phải có chữ để thay cho nom nào ở trên, thì không nói 之 於 mà dùng chữ . Như:

“Luận ngữ” nói: 子 曰: 孰 謂 微 生 高 直 ?或 乞 酸 (dấm) 焉,乞 諸 其 鄰 (lânhàng xóm) 而 與 之 = Đức Thánh nói rằng: Ai bảo ngươi Vi Sanh Cao là ngay? Có kẻ xin dấm nơi anh ta, anh ta lại đi xin dấm nơi (hai chữ nầy là dịch chữ chư) hàng xóm mình mà cho đó.

Trong câu đó đáng lẽ nói khất chi ư (chữ để thế lên chữ ) mà không nói, nói chư.

3. Khi nào cuối câu hỏi đáng dùng chữ (vay) mà trên nó cần phải có chữ để thế cho nom nào ở trên thì ít nói 之 與 mà nói . Như:

“Luận ngữ” nói: 子 貢 (cống) 曰: 有 美 (mỹ) (ngọc) 於 新,韞 (uẩngiấu) (độccủi) 而 藏 (tànggiấu) 諸? 求 善 價 (giá) 而 沽 (bán) ? = Tử Cống nói rằng: Có ngọc tốt ở đây, cất trong củi mà giấu đó vay (chư)? hay là cầu giá lành mà bán đó vay?

Trong câu trên đó đáng lẽ nói tàng chi dư? cô chi dư? (chữ để thế lại chữ ngọc) mà không nói, nói chư.

(Chi ư nói mau cũng thành chư; chi dư nói mau cũng thành chư, có lẽ vì cớ ấy mà người đời xưa mới dùng mà thế. Nhưng cái đó là do soạn giả đề chừng, chớ trong các sách Tàu nói về văn pháp, chưa thấy sách nào nói điều ấy).

IV. Những thành ngữ dùng vào Quốc văn[sửa]

面 是 背 非 = Diện thị bối phi: Trước mặt thì nói phải, sau lưng thì nói quấy. Chỉ kẻ hay trở tráo, không thiệt tình.

豹 死 留 皮 = Báo tử lưu bì: Con beo chết, để da lại. Dưới còn có câu 人 死 留 名 nữa, giống với câu tục ta: Hùm chết để da, người ta chết để tiếng.

狐 媚 欺 孤 = Hồ mị khi cô: Như con cáo dua nịnh mà khi kẻ mồ côi. Nói về kẻ gian hùng dua bợ mà cướp ngôi người khác.

奴 顏 婢 膝 = Nô nhan tỉ tất: Cái mặt của kẻ nô, cái đầu gối của kẻ tỷ. Cái mặt nô thì ít dám ngước lên, cái gối tỷ thì hay quỳ, nói về người hèn mạt, hay chìu lòn lạy lục kẻ khác.

有 名 無 實 = Hữu danh vô thiệt: Có danh không thiệt. Như có tiếng giàu mà kỳ thiệt không phải giàu.

有 備 無 患 = Hữu bị vô hoạn: Có sự dự bị thì không lo.

V. Trả lời mấy câu hỏi[sửa]

1. Trong bài học thứ tám, chữ , đọc là điệt, nghĩa là đắp đổi.

2. Chữ hạch và chữ họa cùng một chữ. Ấy là theo tự điển; nhưng tục Tàu và ta cũng đều viết chữ họa ra khác như vầy: .

3. Chữ (phu) có lúc đọc phù, chữ (vi) có lúc đọc vị, chữ (dữ) có lúc đọc , v.v... ấy là bởi đời xưa mượn chữ mà dùng, thành ra như vậy. Người ta thường dùng cái vòng nhỏ làm dấu nơi bốn gốc chữ để chỉ cách đọc. Tục ta kêu là "vòng húy". Nhưng theo tự điển dạy, đó là về phép tứ thanh 四 聲, ít nữa học tới sẽ biết.

4. Trong bài học thứ mười một, nếu đặt câu trả lời như dưới nầy:

日, 月, 星, 是 謂 三 光.

五 行 者, 水, 木, 火, 土, 金 (hay là) 水, 木, 火, 土, 金, 謂 之 五 行 đều có nghĩa cả, đều được cả.

5. Muốn nói 何 曰 宇? 何 曰 宙? người ta cũng hiểu, không đến nỗi sai; nhưng không bằng nói 何 謂 đúng hơn, vì chữ không phải verbe.

PHAN KHÔI