Hạ Giới Hiên công trừ nhiếp hữu bộc xạ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

璣衡炳炳岱崔嵬,
景仰民歸右貳臺。
成物功深扶泰運,
擎天力大挺良才。
松官耐雪蒼顏舊,
梅判重春老筆開。
歷事五朝天子聖,
嶄然簪笏面公槐。

Cơ Hành bính bính Đại thôi ngôi,
Cảnh ngưỡng dân quy Hữu nhị đài.
Thành vật công thâm phù thái vận,
Kình thiên lực đại đĩnh lương tài.
Tùng quan nại tuyết thương nhan cựu,
Mai phán trùng xuân lão bút khai.
Lịch sự ngũ triều thiên tử thánh,
Tiệm nhiên trâm hốt diện công hoài (hòe).

Sáng rực như sao Bắc Đẩu, cao vòi vọi, như núi Thái sơn,
Dân đều ngưỡng mộ Hữu nhị đài.
Việc đã thành, công càng sâu, giúp cho vận hội thái hòa,
Chống nổi trời, sức thật lớn, rõ bậc tài năng đĩnh đạc.
Như cây tùng không ngại tuyết, vẻ xanh vẫn như cũ,
Tựa cây mai lại gặp xuân, ngọn bút lão luyện muốn vịnh.
Trải thờ năm triều vua thánh,
Hiên ngang trâm hốt, xứng mặt Tam công.