Bước tới nội dung

Hoàng tộc lược biên/Hệ Nhì Chánh

Văn thư lưu trữ mở Wikisource

HỆ NHÌ CHÁNH

Hệ Nhì Chánh là Hệ của các vị Hoàng Tử con Đức Minh Mạng. (Thánh Tổ Nhơn Hoàng Đế).

Đức Thánh Tổ Nhơn Hoàng Đế sanh năm 1791, mất năm 1840. Ngài có 78 Hoàng nam và 64 Hoàng nữ.

Hoàng nam; 1 — Đức Hiến Tổ Chương Hoàng Đế, 2 — Hoàng Chánh, 3 — Thọ Xuân Vương, 4 — Ninh Thuận Quận Vương, 5 — Vỉnh Tường Quận Vương, 6 — Phú Bình Quận Vương, 7 — Nghi Hoà Quận Công, 8 — Phù Mỹ Quận Công, 9 — Hàm Thuận Quận Công 10 — Tùng Thiện Vương 11 — Tuy Lý Vương, 12 — Tương An Quận Vương, 13 — Tuân Quốc Công, 14 — Hoàng tử Hưu, 15 — Lạc Hóa Quận Công, 16 — Hà Thanh Quận Công, 17 — Hoàng tử Thành, 18 — Nghĩa quốc Công, 19 — Tảo thương, 20 — Tảo thương, 21 — Hoàng tử Nghi, 22 — Hoàng tử Long, 23 — Trấn Mang quận công, 24 — Tảo thương, 25 — Tảo thương, 26 — Sơn Định Quận công, 27 — Tân Bình Quận công, 28 — Hoàng tử Trạch, 29 — Quì Châu quận công, 30 — Quản ninh quận vương, 31 — Sơn tịnh quận công, 32 — Quản Biên quận công, 33 — Lạc Biên quận công, 34 — Hoàng tử Hoan, 35 — Ba Xuyên quận công. 36 — Kiến Tường công, 37 — Hòa Thạnh vương, 38 — Tảo thương, 39 — Tảo thương 40, Hòa quốc công, 41 — Tuy an quận công, 42 — Hải quốc công, 43 Hoàng tử Tinh, 44 — Tây ninh quận công, 45 — Trấn tịnh quận công, 46 — Tảo thương, 47 — Quảng Trạch quận công, 48 — An quốc công, 49 — Tịnh gia công, 50 — Tảo thương, 51 — Trấn Biên quận công, 52 — Điện quốc công, 53 — Tuy Biên quận công, 54 — Quế Sơn quận công, 55 — Phong quốc công, 56 — Trấn Định quận công, 57 — Hoài Đức quận vương, 58 — Duy Xuyên quận công, 59 — Cẩm giang quận công, 60 — Quản Hóa quận công, 61 — Nam Sách quận công, 62 — Hoàng tử Tru, 63 — Hoàng tử Khê, 64 — Hoàng tử Ngử, 65 — Trấn Quốc công, 66 — Hoằng Hóa quận vương, 67 — Hoàng Tử Thất, 68 — Tân An quận công, 69 — Bảo An quận công, 70 — Hậu Lộc quận công, 71 — Kiến Hòa quận công, 72 — Kiến Phong quận công, 73 — Vỉnh Lộc quận công, 74 — Phù Cát quận công, 75 — Cẩm Xuyên quận vương, 76 — An Xuyên Vương, 77 — Hoàng tử Sách, 78 — An thành vương.

Lăng của Đức Minh Mạng, là Hiếu Lăng, tại làng An bằng, huyện Hương trà tỉnh Thừa Thiên. Lăng của bà Tá Thiên Nhơn Hoàng Hậu gọi là Hiếu Đông Lăng, tại làng Cư chánh, huyện Hương thủy, tỉnh Thừa thiên.

Ngài và bà đều thờ ở Tả Nhứt Án tại Thế Miếu và Tả Nhứt Án điện Phụng Tiên.

Hệ Nhì Chánh là hệ đông nhứt, trong các hệ, gồm có 56 phòng và nam được 1.800 người.

Sau đây là bản kê thế thứ các Phòng và chổ các nhà thờ:

Thế-
thứ
các
vị
Hoàng-
Tử
TƯỚC CỦA CÁC VỊ
HOÀNG-TỬ
CHỖ NHÀ THỜ
TỌA-LẠC
3 Thọ Xuân-Vương Phường Phú-cát, Huế.
4 Ninh-Thuận Quận-Vương Làng Tiên nộn, tổng Mậu-tài, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
5 Vĩnh-Tường Quận-Vương Phường Phú-cát, Huế.
6 Phú-Bình Quận-Vương Phường Phú-cát, Huế.
7 Nghi-Hòa Quận-Công Làng Hương-cần, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
8 Phù-Mỹ Quận-Công Phường Phú-cát, Huế.
9 Hàm-Thuận Quận-Công Phường Phú-hội, Huế.
10 Tùng-Thiện-Vương 43b Quai de la Susse, Huế.
11 Tuy-Lý Vương Làng Vỉ-dạ, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
12 Tương-An Quận-Vương Làng Nguyệt-biều, tổng Cư-chánh, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên.
13 Tuân-Quốc-Công Phường Phú-cát, Huế.
15 Lạc-Hóa Quận-Công Làng Bình-lộc, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
16 Hà-Thanh Quận-Công Làng Kim-long, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
18 Nghĩa-Quốc-Công Phường Phú-nhuận, Huế.
23 Trấn-Mang Quận Công Làng Phước-quả, tổng Cư-chánh, huyện Hương-thủy tỉnh Thừa-thiên.
26 Sơn-Định Quận-Công Làng An-cựu-tây, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên.
27 Tân-Bình Quận-Công Phường Phú-cát, Huế.
29 Quì-Châu Quận-Công Làng Hà-lang, huyện Quảng-điền, tỉnh Thừa-thiên.
30 Quản-Ninh Quận-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
31 Sơn-Tịnh Quận-Công Làng An-cựu-tây, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên.
32 Quản-Biên Quận-Công Phường Phú mỹ, Huế.
33 Lạc-Biên Quận-Công Phường Phú-cát, Huế.
35 Ba-Xuyên Quận-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
36 Kiến-Tường-Công Làng Vĩ-dạ, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
37 Hòa-Thạnh-Vương Phường Phú-mỹ, Huế.
40 Hòa-Quốc-Công Phường Long-thọ, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên.
41 Tuy-An Quận-Công
42 Hải-Quốc-Công Chánh-tây-môn ngoại, Huế.
44 Tây-Ninh Quận-Công Làng Bình an, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên
45 Trấn-Tịnh Quận-Công Phường Phú-nhơn, Huế.
47 Quản-Trạch Quận-Công Phường Phú mỹ, Huế.
48 An-Quốc-Công Cạnh ga Kim-long, Huế
49 Tịnh-Gia-Công Làng Kim-long, huyện Hương trà, tỉnh Thừa-thiên.
51 Trấn-Biên Quận-Công Làng Giạ-lê-thượng, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên,
52 Điện-Quốc-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
53 Tuy-Biên Quận-Công Làng Nam-phổ-nam, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
54 Quế-Sơn Quận Công Làng An-ninh-thượng, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
55 Phong-Quốc-Công Làng Vỉ-dạ, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
56 Trấn-Định Quận-Công Làng Bình-môn, huyện Phú-lộc, tỉnh Thừa-thiên.
57 Hoài-Đức Quận-Vương Phường Phú-cát, Huế.
58 Duy-Xuyên Quận-Công Làng Bình-môn, huyện Phú-lộc, tỉnh Thừa-thiên.
59 Cẩm-Giang Quận-Công Phường Phú-mỹ Huế.
60 Quản-Hóa Quận-Công Làng Phò-trạch, huyện Phong-điền, tỉnh Thừa-thiên.
61 Nam-Sách Quận-Công Làng Trường-cưởi, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
65 Trấn-Quốc-Công Phường Phú-hội, Huế.
66 Hoằng-Hóa Quận-Vương Phường Phú-cát, Huế.
68 Tân-An Quận-Công Làng Nam-phổ-nam, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
69 Bảo-An Quận-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
70 Hậu-Lộc Quận-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
71 Kiến-Hòa Quận-công Làng An-cựu-tây, huyện Hương-thủy, tỉnh Thừa-thiên.
72 Kiến-Phong Quận-Công Phường Phú-mỹ, Huế.
73 Vĩnh-Lộc Quận-Công Làng An-quán, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
74 Phù-Cát Quận-Công Làng Nam-phổ-nam, huyện Phú-vang, tỉnh Thừa-thiên.
75 Cẩm-Xuyên Quận-Vương Làng Vạn-xuân, huyện Hương-trà, tỉnh Thừa-thiên.
76 An-Xuyên-Vương Phường Phú-mỹ, Huế.
78 An-Thành-Vương Phường Phú-cát, Huế.