Luật bóng đá 11 người/Luật XIII

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Luật bóng đá 11 người  (năm 2006) của Liên đoàn bóng đá thế giới, người dịch: Liên đoàn bóng đá Việt Nam
Luật XIII: Những quả phạt
Luật bóng đá là hệ thống quy định của FIFA trong việc chơi bóng đá, kể cả bóng đá trên sân cỏ chính thức, bóng đá trong nhà..., áp dụng trên tất cả các nước.

Có tất cả 17 điều luật trong Luật bóng đá chính thức. Luật này được thiết kế để áp dụng cho tất cả đẳng cấp bóng đá, mặc dù nó cho phép các liên đoàn bóng đá quốc gia được phép thay đổi để phù hợp với các giải trẻ, không chuyên nghiệp, nữ... Thông thường, luật chỉ là một khung cho phép thay đổi linh hoạt tùy vào đặc điểm trận đấu. Ngoài 17 điều luật, nhiều quyết định của IFAB và các chỉ dẫn cũng được đóng góp vào luật bóng đá.

Những loại quả phạt[sửa]

Quả phạt gồm: Quả phạt trực tiếp và gián tiếp. Khi thực hiện các quả phạt, bóng phải được đặt “chết” tại chỗ, cầu thủ đá phạt không được tiếp tục chạm bóng lần thứ hai nếu bóng chưa chạm một cầu thủ khác.

Quả phạt trực tiếp[sửa]

  • Bóng đá trực tiếp vào cầu môn đối phương, bàn thắng được công nhận.
  • Nếu bóng đá trực tiếp vào cầu môn đội nhà, bàn thắng không được công nhận và đội đối phương được đá quả phạt góc.

Quả phạt gián tiếp[sửa]

  • Ký hiệu: Trọng tài xác nhận quả gián tiếp bằng cách giơ tay lên cao và giữ nguyên tư thế đó cho đến khi quả phạt đã thực hiện, bóng đã chạm cầu thủ khác hoặc ra ngoài các đường giới hạn sân.
  • Bóng vào cầu môn:
    • Bàn thắng chỉ được công nhận nếu trước khi vào cầu môn, đã chạm một cầu thủ khác.
    • Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đối phương, đội đối phương được hưởng quả đá phát bóng.
    • Nếu bóng trực tiếp vào cầu môn đội nhà, đội đối phương được hưởng quả phạt góc.

Vị trí đá phạt[sửa]

  • Quả phạt trong khu phạt đền:
    • Quả phạt trực tiếp hoặc gián tiếp của đội phòng ngự được hưởng:
      • Tất cả cầu thủ đối phương phải đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc, trừ trường hợp họ đã đứng trên đường cầu môn giữa 2 cột dọc.
      • Bóng vào cuộc khi được đá và di chuyển.
      • Nếu điểm phạm lỗi ở trong khu cầu môn, quả phạt gián tiếp được thực hiện trên đường song song với đường cầu môn tại nơi gần vị trí phạm lỗi nhất.
  • Quả phạt ngoài khu phạt đền:
    • Tất cả cầu thủ đối phương đứng cách xa bóng tối thiểu 9m15 cho đến khi bóng được đá vào cuộc.
    • Bóng vào cuộc ngay sau khi được đá và di chuyển.
    • Quả phạt được thực hiện tại nơi xảy ra phạm lỗi.

Xử phạt những vi phạm[sửa]

  1. Khi thực hiện quả phạt, cầu thủ đối phương không đứng cách xa bóng đủ 9m15: Quả phạt được đá lại
  2. Khi thực hiện quả phạt trong khu vực phạt đền của đội mình, nếu bóng chưa trực tiếp vào cuộc (có nghĩa là chưa ra khỏi khu phạt đền): Thực hiện lại quả phạt.
  3. Cầu thủ thực hiện quả phạt không phải thủ môn: Nếu sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ đá phạt tiếp tục chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi bóng chạm cầu thủ khác.
    Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
  4. Sau khi bóng vào cuộc, cầu thủ đá phạt cố tình dùng tay chơi bóng trước khi có cầu thủ khác chạm bóng:
    Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp tại nơi phạm lỗi.
    Đội đối phương được hưởng quả phạt đền nếu lỗi xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi.
  5. Thủ môn thực hiện quả phạt:
    Nếu sau khi bóng vào cuộc thủ môn chạm bóng lần thứ 2 (không phải bằng tay) trước khi cầu thủ khác chạm vào: Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi.
  6. Sau khi bóng vào cuộc thủ môn cố tình chơi bóng bằng tay trước khi cầu thủ khác chạm bóng:
    Đội đối phương được hưởng quả phạt trực tiếp nếu lỗi xảy ra ngoài khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.
    Đội đối phương được hưởng quả phạt gián tiếp tại nơi phạm lỗi nếu vi phạm xảy ra trong khu phạt đền của đội phạm lỗi. Quả phạt được thực hiện tại nơi phạm lỗi.