Phụng canh thánh chế Quan Đức điện tứ tiến sĩ cập đệ yến thi vận

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

禁苑新晴樹影斜,
玢餚官焙帝念多。
鴻儒彩筆賡宸翰,
俊士峨冠插御花。
訓誘慇懃明主意,
榮華赫奕眾人誇。
尊臣祝頌無他語,
四海春風樂一家。

Cấm uyển tân tình thụ ảnh tà,
Thô hào quan bội đế niệm đa.
Hồng nho thái bút canh thần hãn,
Tuấn sĩ nga quan sáp ngự hoa,
Huấn dụ ân cần minh chủ ý,
Vinh hoa hách dịch chúng nhân khoa.
Tôn thần chúc tụng vô tha ngữ,
Tứ hải xuân phong lạc nhất gia.

Trong vườn cấm, nắng mới lên, bóng cây đổ nghiêng,
Yến bày bát ngọc cùng với quan hầu, ơn vua thật nhiều.
Vẻ bút của bậc đại khoa, họa vần thơ nhà vua,
Chiếc mũ người hiền sĩ, cài bông hoa ngự.
Lời ân cần huấn dụ, đấng minh quân xiết bao mong mỏi,
Cảnh vinh hoa rực rỡ, người người đều khen.
Kẻ bề tôi này muốn chúc tụng, nhưng không biết nói gì hơn,
Chỉ xin chúc bốn bể một nhà vui trong gió xuân.