Tặng Mẫn Túc

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

一生堪作鼓角胡,
笑殺披裘躍馬徒。
垂後恥無名耿耿,
狂歌空有響嗚嗚。
誰云此物非凡物,
自覺今吾亦故吾。
勸汝勤奉學周孔,
誇奇鬥巧有如無。

Nhất sinh kham tác cổ giác hồ,
Tiếu sát phi cừu dược mã đồ.
Thùy hậu sỉ vô danh cảnh cảnh,
cuồng ca không hữu hưởng ô ô,
Thùy vân thử vật phi phàm vật,
Tự giác kim ngô diệc cố ngô.
Khuyến nhữ cần phụng học Chu, Khổng,
Khoa kỳ đấu xảo hữu như vô.

Suốt đời nỡ chịu làm việc đánh trống thổi tù và hay sao?
Cười chết được bọn mặc áo cừu nhẹ cưỡi ngựa béo.
Sẽ xấu hổ vì không có tiếng tăm lừng lẫy để lại,
Trong tiếng ca cuồng loạn chỉ vang giọng u u.
Ai bảo vật này không phải là vật phi thường?
Tự biết ta ngày nay cũng là ta khi xưa.
Khuyên người hãy chăm chỉ theo nghiệp Chu, Khổng,
Việc khoe lạ, đua khéo, có cũng như không.