Tam Tự Kinh

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm
Tam Tự Kinh
của Vương Ứng Lân, không rõ dịch giả
Tam Tự Kinh (sách ba chữ) trước đây dùng để dạy cho học sinh mới đi học, là tập hợp tinh hoa của Nho giáo


三字經 Tam Tự Kinh Sách Ba Chữ
人之初性本善 Nhân chi sơ, Tính bổn thiện. Người thuở nhỏ, Tính vốn ngoan.
性相近習相遠 Tính tương cận ; Tập tương viễn. Tính mới đầu; Thói về sau.
苟不教性乃遷 Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên. Nếu không dạy, Tính bèn dời.
教之道貴以專 Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên : Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên :
昔孟母擇鄰處 Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử, Mẹ thầy Mạnh, Chọn láng giềng,
子不學斷機杼 Tử bất học, Đoạn cơ trữ. Con chẳng học, Chặt khung thoi.
竇燕山有義方 Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương, Chọn Yên-sơn, nơi có Nghĩa
教五子名俱揚 Giáo ngũ tử, Danh câu dương. Dạy năm con, đều nổi tiếng.
養不教父之過 Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá ; Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ;
教不嚴師之惰 Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa. Dạy chẳng nghiêm, Lỗi của thầy.
子不學非所宜 Tử bất học, Phi sở nghi. Con chẳng học, nên không biết.
幼不學老何為 Ấu bất học, Lão hà vi  ? Trẻ chẳng học, Già làm gì ?
玉不琢不成器 Ngọc bất trác, Bất thành khí, Ngọc chẳng đẽo, Chẳng thành đồ,
人不學不知義 Nhơn bất học, Bất tri lý. Người chẳng học, Chẳng biết lẽ.
為人子方少時 Vi nhơn tử, Đương thiếu thì, Làm người con, lúc còn trẻ,
親師友習禮儀 Thân sư hữu Tập lễ nghi. Gần thầy bạn, Học lễ nghi.
香九齡能溫席 Hương cửu linh, Năng ôn tịch ; Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ;
孝于親所當執 Hiếu ư thân, Sở đương thức. Hiếu với thân, Lẽ nên biết.
融四歲能讓梨 Dong tứ tuế Năng nhượng lê ; Dong bốn tuổi Được nhường lê ;
弟于長宜先知 Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri. Thảo (với) người lớn, Nên hay trước.
首孝弟次見聞 Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn. Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe.
知某數識某文 Tri mỗ số, Thức mỗ danh : Hay mỗ số, Biết mỗ tên :
一而十十而百 Nhứt nhi thập, Thập nhi bá, Một đến mười, Mười đến trăm,
百而千千而萬 Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn. Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn.
三才者天地人 Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn. Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người.
三光者日月星 Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh. Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao.
三綱者君臣義 Tam cương giả : Quân thần nghĩa, Ba giềng là : Nghĩa vua tôi,
父子親夫婦順 Phụ tử thân, Phu phụ thuận. Cha con thân, chồng vợ thuận.
曰春夏曰秋冬 Viết : xuân, hạ, Viết  : thu, đông, Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông,
此四時運不窮 Thử tứ thì, Vận bất cùng. Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng.
曰南北曰西東 Viết : , Bắc, Viết : Tây, Đông, Rằng : , Bắc, Rằng : Tây, Đông,
此四方應乎中 Thử tứ phương, Ứng hồ trung. Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa.
曰水火木金土 Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ, Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất,
此五行本乎數 Thử ngũ hành, Bổn hồ số. Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số.
曰仁義禮智信 Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín. Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin.
此五常不容紊 Thử ngũ thường, Bất dong vặn. Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn.
稻粱菽麥黍稷 Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc, (Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc,
此六穀人所食 Thử lục cốc, Nhơn sở thực. Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người.
馬牛羊雞犬豕 Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ, Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo,
此六畜人所飼 Thử lục súc, Nhơn sở tự. Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người.
曰喜怒曰哀懼 Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ. Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ.
愛惡欲七情具 Ái, ố, dục, Thất tình cụ. Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ.
匏土革木石金 Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm, Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim,
絲與竹乃八音 Dữ ty, trúc, Nãi bát âm. Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc).
高曾祖父而身 Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân, Sơ, cố, nội, Cha đến mình,
身而子子而孫 Thân nhi tử, Tử nhi tôn. Mình đến con, Con đến cháu.
自子孫至玄曾 Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền, Từ con, cháu, Tới chắt, chít,
乃九族人之倫 Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân. Là chín họ, Thứ bậc (của) người.
父子恩夫婦從 Phụ tử ân, Phu phụ tùng, Ơn cha con, Chồng vợ theo,
兄則友弟則恭 Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung, Anh thì thảo, Em thì cung,
長幼序友與朋 Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng, Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy,
君則敬臣則忠 Quân tắc kính, Thần tắc trung, Vua thì kính, Tôi thì trung,
此十義人所同 Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng. Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ.
凡訓蒙須講究 Phàm huấn mông, Tu giảng cứu Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét
詳訓詁明句讀 Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu. Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu.
為學者必有初 Vi học giả, Tất hữu sơ : Làm kẻ học, Có ban đầu :
小學終至四書 Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ : Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) :
論語者二十篇 Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên, Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên,
群弟子記善言 Quần đệ-tử Ký thiện ngôn ; Bầy đệ tử Chép lời phải ;
孟子者七篇止 Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ, Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên,
講道德說仁義 Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa ; Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ;
作中庸子思筆 Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp : Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp :
中不偏庸不易 Trung bất thiên, Dung bất dịch ; Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ;
作大學乃曾子 Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử, Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử,
自脩齊至平治 Tự tu, tề Chí bình, trị. Từ tu, tề, Đến bình, trị.
孝經通四書熟 Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục, Thông Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách),
如六經始可讀 Như Lục Kinh, Thủy khả độc. Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc.
詩書易禮春秋 Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, (Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu,
號六經當講求 Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu. Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng.
有連山有歸藏 Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng, Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng,
有周易三易詳 Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường. Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch.
有典謨有訓誥 Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo
有誓命書之奧 Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo. Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu.
我周公作周禮 Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ, Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ,
著六官存治體 Trứ lục điển, Tồn trị thể. Bày sáu điển, Còn trị thể.
大小戴注禮記 Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký, Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký,
述聖言禮樂備 Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị. Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc.
曰國風曰雅頌 Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng, Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng,
號四詩當諷詠 Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng. Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng.
詩既亡春秋作 Thi ký vong, Xuân-thu tác, Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra),
寓褒貶別善惡 Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác. Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ.
三傳者有公羊 Tam truyện giả : Hữu Công-dương, Ba truyện: Có Công-dương,
有左氏有穀梁 Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương. Có Tả-thị, Có Cốc-lương.
經既明方讀子 Kinh ký minh, Phương độc tử, Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử,
撮其要記其事 Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự. Rút cái cốt, Ghi cái việc.
五子者有荀楊 Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương, Năm sách tử: Có Tuân, Dương,
文中子及老莊 Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang. Văn-Trung-tử, với Lão, Trang.
經子通讀諸史 Kinh, tử thông, Độc chư sử. (Sách) kinh, tử thông, Đọc các sử.
考世系知終始 Khảo thế hệ, Tri chung, thủy : Xét mối đời, biết trước sau :
自羲農至黃帝 Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế, Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế,
號三皇居上世 Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế. Kêu (là) Tam Hoàng, Ở trên đời.
唐有虞號二帝 Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế, (Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Nhị Đế,
相揖遜稱盛世 Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế. Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thịnh.
夏有禹商有湯 Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang, (Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang,
周文武稱三王 Văn, Võ, Xưng Tam Vương. (Nhà) (vua) Văn, Võ, Xưng TamVương.
夏傳子家天下 Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ, (Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ,
四百載遷夏社 Tứ bách tải, Thiên Hạ xã. Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ.
湯伐夏國號商 Thang phạt Hạ, Quốc hiệu Thương, Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương,
六百載至紂亡 Lục bách tải, Chí Trụ vong. Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất.
周武王始誅紂 Châu Vũ-vương Thủy tru Trụ, Vũ-vương (nhà) , mới giết Trụ,
八百載最長久 Bát bách tải, Tối trường cửu. Tám trăm năm, rất dài lâu.
周轍東王綱墜 triệt Đông, Vương cương trụy. triệt Đông, vua rớt giếng.
逞幹戈尚遊說 Sính can qua, Thượng du thuyết. Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết.
始春秋終戰國 Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc, Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc,
五霸強七雄出 Ngũ bá cường, Thất hùng xuất. Năm (nước) bá mạnh, bảy (nước) hùng ra.
嬴秦氏始兼並 Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính, Họ Doanh-Tần Mới gộp thu,
傳二世楚漢爭 Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ; Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ;
高祖興漢業建 Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến. (Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán.
至孝平王莽篡 Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán. Đến (đòi) Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán.
光武興為東漢 Quang-Vũ hưng, Vi Đông-Hán, (Vua) Quang-Vũ lên, Làm Đông-Hán,
四百年終于獻 Tứ bách niên, Chung ư Hiến. Bốn trăm năm, Kết ở (vua) Hiến.
魏蜀吳爭漢鼎 Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh, Thục, Ngụy, Ngô tranh đỉnh nhà Hán,
號三國迄兩晉 Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn. Kêu (là) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn.
宋齊繼梁陳承 Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa, (Nhà) Tống, Tề nối, Lương, Trần tiếp,
為南朝都金陵 Vi triều, Đô Kim Lăng. Là triều, (Đóng) Đô (đất) Kim Lăng.
北元魏分東西 Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây, Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây,
宇文周與北齊 Vũ-văn , Dữ Cao Tề. Vũ-văn (nhà) , cùng Cao (nhà) Tề.
迨至隋一土宇 Đãi chí Tùy, Nhất thổ vũ, Kịp đến Tùy, Một cõi đất,
不再傳失統緒 Bất tái truyền, Thất thống tự. Chẳng tái truyền, Mất giềng mối.
唐高祖起義師 Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư, Cao-tổ (nhà) Đường, khởi nghĩa quân,
除隋亂創國基 Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ, Trừ loạn (nhà) Tùy, dựng nền nước,
二十傳三百載 Nhị thập truyền, Tam bách tải. Hai mươi (đời), truyền ba trăm năm.
梁滅之國乃改 Lương diệt chi, Quốc nãi cải. Nhà Lương diệt (Tuỳ), Nước bèn đổi.
梁唐晉及漢周 Lương, Đường, Tấn Cập Hán, (Nhà) Lương, Đường, Tấn tới Hán,
稱五代皆有由 Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do. Xưng (là) Ngũ-đại đều có cớ.
炎宋興受周禪 Viêm-Tống hưng, Thụ Chu thiện, Viêm-Tống lên, nhận (ngôi) trao,
十八傳南北混 Thập bát truyền, , Bắc hỗn. Truyền mười tám (đời), Nam Bắc loạn.
十七史全在茲 Thập thất sử, toàn tại tư Mười bảy (triều đại) sử, đều ở đây.
載治亂知興衰 Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy. Chép trị, loạn, biết hưng, suy.
讀史者考實錄 Độc sử giả khảo thực lục, Kẻ đọc sử, xét truyện thật,
通古今若親目 Thông cổ kim, nhược thân mục. Thông xưa nay, (giống) như gần mắt.
口而誦心而惟 Khẩu nhi tụng, tâm nhi suy, Miệng thì đọc, Lòng thì suy,
朝于斯夕于斯 Triêu ư tư, Tịch ư tư. Sớm ở đó, Chiều ở đó.
昔仲尼師項橐 Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác, Xưa Trọng-Ni học (ông) Hạng-Thác,
古聖賢尚勤學 Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học. Xưa Thánh-hiền Còn siêng học.
趙中令讀魯論 Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận, Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận,
彼既仕學且勤 Bỉ ký sĩ Học thả cần. Người đã (làm) quan, Học còn siêng.
披蒲編削竹簡 Phi bồ biên, Tước trúc giản, Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre,
彼無書且知勉 Bỉ vô thơ, Thả tri miễn. Người không (có) sách, Lại biết gắng.
頭懸梁錐刺股 Đầu huyền lương, Chùy thích cổ, Đầu treo rường, Dùi đâm về,
彼不教自勤苦 Bỉ bất giáo, Tự cần khổ. Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó.
如囊螢如映雪 Như nang huỳnh, Như ánh tuyết, Như đom đóm, như ánh tuyết,
家雖貧學不輟 Gia tuy bần, Học bất chuyết. Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ.
如負薪如掛角 Như phụ tân, Như quải dác, Như vác củi, Như treo song,
身雖勞猶苦卓 Thân tuy lao, Do khổ học. Mình dẫu nhọc, Chịu khó học.
蘇老泉二十七 Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất, Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy,
始發憤讀書籍 Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch. Mới nổi giận, Đọc sách vở.
彼既老猶悔遲 Bỉ ký lão Do hối trì. Người đã già, Ăn năn chậm.
爾小生宜早思 Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty. Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ.
若梁灝八十二 Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị, Như Lương-Hạo, Tám mươi hai,
對大廷魁多士 Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ. Chốn Đại-đình, trò đậu đầu.
彼既成眾稱異 Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị. Người muộn nên, Chúng khen lạ.
爾小生宜立志 Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí. Mày trò nhỏ, Nên lập chí.
瑩八歲能詠詩 Oanh bát tuế, Năng vịnh thi. Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ.
泌七歲能賦碁 Bí thất tuế, Năng phú kỳ. Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ.
彼穎悟人稱奇 Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ. Người thông hiểu, Người khen lạ.
爾幼學當效之 Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi. Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ).
蔡文姬能辨琴 Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ; Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ;
謝道韞能詠吟 Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm. Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm.
彼女子且聰敏 Bỉ nữ tử, Thả thông minh. Con gái kia, Còn sáng suốt.
爾男子當自警 Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành. Mày con trai, Trẻ làm nên.
唐劉晏方七歲 Đường Lưu-Án, Phương thất tuế, Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi,
舉神童作正字 Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự. Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự.
彼雖幼身己仕 Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ Người dẫu nhỏ, Đã làm quan
爾幼學勉而致 Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí. Mày trẻ học, Gắng mà tới.
有為者亦若是 Hữu vi giả Diệc nhược thị. Có kẻ làm Cũng như vậy.
犬守夜雞司晨 Khuyển thủ dạ, Kê tư thần, Chó giữ đêm, Gà coi sáng,
苟不學曷為人 Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ? Nếu chẳng học, Sao làm người ?
蠶吐絲蜂釀蜜 Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật, Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật,
人不學不如物 Nhơn bất học, Bất như vật. Người chẳng học, Chẳng bằng vật.
幼而學壯而行 Ấu nhi học, Tráng nhi hành : Trẻ thì học, Lớn thì làm :
上致君下澤民 Thượng trí quân, Hạ trạch dân, Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân,
揚名聲顯父母 Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu. Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ.
光于前裕于後 Quang ư tiền, Thùy ư hậu. Rạng đời trước, Tới đời sau.
人遺子金滿籯 Nhơn di tử Kim mãn doanh ; Người cho con Vàng đầy rương ;
我教子惟一經 Ngã giáo tử, duy nhất kinh Ta dạy con, Chỉ một sách.
勤有功戲無益 Cần hữu công, hí vô ích Siêng có công, Giỡn không ích.
戒之哉宜勉力 Giái chi tai, nghi miễn lực. Răn đó thay, Nên gắng sức.