Thanh Hóa phủ đạo trung

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

去年戎事在塵泥,
吟筆今秋歸舊題。
望雨遠看雲起北,
感時頻顧火流西。
宋江水狹波聲小,
大利山空草色萋。
愛境風光非昔日,
相逢訪古說丁黎。

Khứ niên nhung sự tại trần nê,
Ngâm bút kim thu quy cựu đề.
Vọng vũ viễn khan vân khởi bắc,
Cảm thời tần cố Hỏa lưu tê (tây).
Tống Giang thủy hiệp ba thanh tiểu,
Đại Lợi sơn không thảo sắc thê.
Ái cảnh phong quang phi tích nhật,
Tương phùng phỏng cổ thuyết Đinh, Lê.

Năm ngoái vì việc quân phải ở nơi bụi lầy,
Bút thơ thu nay lại trở về đề cũ.
Mong mưa, trông xa mây đùn lên phía bắc,
Cảm thời tiết, luôn ngảnh nhìn sao Hỏa chạy về tây.
Mặt nước Tống Giang hẹp, nhè nhẹ sóng reo,
Dãy núi Đại Lợi quang, xanh rờn cỏ mọc.
Phong quang đất Ái[1] không còn như xưa nữa,
Gặp nhau thăm hỏi dấu xưa, nói chuyện nhà Đinh, nhà Lê.

   




Chú thích

  1. Đất Ái: tức Thanh Hóa