Trường An thành hoài cổ

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

木落禾刁帝業移,
李家收得版圖歸。
山圍故國規模小,
竹暗荒城草木非。
古寺僧鍾敲落日,
斷溪牛笛弄斜暉。
英雄舊事無尋處,
獨倚江亭看翠微。

Mộc lạc hòa điêu đế nghiệp di,
Lý gia thu đắc bản đồ quy.
Sơn vi cố quốc quy mô tiểu,
Trúc ám hoang thành thảo mộc phi.
Cổ tự tăng chung xao lạc nhật,
Đoạn khê ngưu địch lộng tà huy.
Anh hùng cựu sự vô tầm xứ,
Độc ỷ giang đình khán thúy vi.

Cây cỏ điêu tàn, nghiệp vua dời đổi,
Họ Lý giành được đất đai về mình.
Nước cũ núi bao bọc, quy mô nhỏ,
Thành hoang tre che mờ, cây cỏ còn đâu.
Chuông sư chùa cổ gõ khi mặt trời lặn,
Tiếng sáo trẻ chăn trâu nơi suối cụt vang trong bóng chiều.
Việc cũ của anh hùng không còn chỗ tìm,
Một mình dựa đình bên sông nhìn núi xanh.