Bước tới nội dung

Trang:Đại Nam quấc âm tự vị 1.pdf/101

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
88
CÁCH

 ― ngày ― đêm. Trót ngày, trót đêm.
 ― họ. Cả và họ, trọn một họ; họ lớn: Dài dòng cả họ.
 ― nhà. Cả và nhà, nội nhà thảy thảy.
 ― ngày. Trót một ngày.
 ― bầy
 ― lũ

Đông đảo lắm.
 Cây ― bóng cao. Âm đức cha mẹ.
 ― mô là đồ làm biếng. Mô là mô lưng, cũng như nói lớn lưng là đồ làm biếng. Thường nói về sự gánh vác, sợ mất công, dầu không kham cũng muốn làm lấy rồi, lấy được trong một đôi lần.
 Mà ―. Đánh giá, trả giá. Mua mà cả, trả thêm bớt.
 Đoàn ―. Chính lễ tế thần, nhầm ngày thứ hai. Phép kì yên, yết rồi qua ngày sau thì là đoàn cả.
 ― ăn ― ỉa. Ăn nhiều thì ỉa lớn đống; chẳng tài chi. (Tiếng mắng).
 ― sợ ― hãi. Nhát nhúa thái quá.


Cácc. Lầu đài.
 |  鳳  ― phụng. id.
 |  紫  ― tía. id.
 ― vẽ. id.
 Lầu ―. id.
 Đài ―. id. Cũng có nghĩa là làm cao cách; làm thể diện lớn.
 Đông ―. (Coi chữ Điện).
內  |   Nội ―. Đền đài ở trong nội; chính phòng văn thơ hoàng đế, phòng cơ mật.
 |  老  ― lão. Tước quan lớn ở nội các.
 Cao ―. Lầu cao như các Đằng-vương. Tên chim mỏ lớn mà vàng, cũng về loại hồng hoàng mà nhỏ con.


Cácc. Tiếng kêu kể chung, chỉ số đông.
 ― thứ người. Đủ thứ người.
 ― loài. Chung nhiều loài.
 ― cậu. Tiếng kêu chung các con quan, các người hầu gần quan lớn. Tiếng tâng trọng.
 ― bác. Tiếng kêu chung các hạp bát hạp cữu hoặc xưng hô các người lớn tuổi đáng bác mình.
 ― cha. Tiếng kêu chung các thầy cả; tiếng sợ kẻ cướp mà kêu tâng.
 ― chú. Người Annam nhìn người Trung-quấc về họ nội, về vai em cha, cho nên kêu chung là Các chú.


Cạcn. Một mình ít dùng.
 Cộp ―. Tiếng khua động nặng như tiếng úp thúng, úp nón lên trên ván.
 Lạc ―. Tiếng khua động như tiếng rùa bò trên ván, trên đất cứng. Lộp cộp, lạc cạc.


Cắcn. Tiếng kêu thanh mà giòn như tiếng bẻ nhánh khô, hoặc lấy cây nhỏ mà gõ vào cữa, v. v. Tiếng trợ từ.
 Gõ lắc ―. Tiếng gõ sanh, gõ mõ.
 ― cụp. Tiếng gõ một cái nhẹ một cái nặng. Me cắc cụp thì là me đi thiệt chừng, đi khỉa dễ trúng.
 ― cớ. Bày việc khuấy chơi; đặt điều, lắc lở. Con nít cắc cớ đào lỗ giữa đàng cho người ta sụp.
 Con ― ké. Loài trùng bốn chưn hay ở theo rào, con trống đầu đỏ, nhứt là khi có nắng.
 ― kè. Loại thằn lằn mà lớn con, mình có vảy có hoa, hay ở theo chùa miễu.


Cặcn. Dương vật.
 ― dái. Hiểu chung nội bộ dương vật thì là ngọc hành cùng ngoại thận.


Cáchc. Phương thế; thể thức; đến; tột.
 Một ―. Một thế, một kiểu; một cung điệu gì.
 ― thế. Phương thế.
 ― thức. Thức kiểu; thể thức.
 ― thói. Thói tục, thói quen.
 ― phết. Nết ăn ở; điệu hạnh.
 ― điệu. id.
 ― ăn, thói ở. Cách thói ăn ở; sự ăn ở.
 ― nói. Cách thế nói năng.
 ― đi. Bộ đi đứng.