Trang:Đại Nam quấc âm tự vị 1.pdf/15

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
— chim Có chim giang, chim theo, đều là cá trắng da không vảy mà lớn con; chim sành, đen, cu, trâu, đen vẩy, ưa ăn hấp; chim điệp, giẹp mình mà nhỏ.
— cờ Thứ cá lớn, kì dựng lên như lá cờ.
— cóc Thứ cá da có gai như da cóc.
— cốc Thứ cá sông nhỏ con to vẩy, nhiều xương.
— còm Loại cá thát lát mà lớn con, còm lưng.
— dải áo (mề gà) Thứ cá tạp, dài mình như cái dải áo.
— dảnh Thứ cá bầu mình mà béo thơm, người ta hay làm mắm, kêu là mắm dảnh.
— dê tho Loại cá sặt lớn con.
— dùi trống Thứ cá lớn đầu tròn mình mà dài.
— học trò Thứ cá sông, nhỏ con nhỏ vảy.
— lạc Thứ cá dài mình giống như con rắn.
— linh Thứ cá nhỏ mà nhiều dầu, hình tích giống cá sòng con.
— lò có Loại cá ốp, lớn con, to xương mà cứng.

Cây chưn bầu Thứ cây trắng da có nhiều u nhọn, cũng là củi thổi.
Cây cò ke Thứ cây củi, dọng thịt mà đượm.
Cù lỳ Cũng là cù lần.
Đển đển Chỉ nghĩa là dài thượt.
Đòn chèo Đòn vắn, để mà chịu lấy đòn vòng.
Giừa cau Cái giầy trắng ở tại đầu trái cau.
Khọt Tiếng trợ từ. (Coi chữ khẹt).
Khót Gắt chặt, giữ chặt. Khót khót, bộ chặt chịa quá.