Trang:Đại Nam quấc âm tự vị 1.pdf/20

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
7
ẤM

光 | 一 寸 金 Một tấc bóng là một tấc vàng, không nên bỏ qua.
 | 乾  — can. Im mát không có nắng. Trời âm can = Trời ui ui không nắng.
 — hồn. Hồn bóng kẻ chết.
 — hộ. Thân hạ đàn bà, cửa mình đàn bà.
 — môn. id.
 Cái — vụ. Cốt cái vụ, chưn vụ.
 — ỷ. Đau ngầm. Đau âm ỷ, bát âm ỷ, thì là đau ngầm, đau râm trong bụng. Cũng có nghĩa là tối mờ: trời âm ỷ.
 Đầu —. Đầu ngọc hành.
 — khí. Khí trược. Ở đây âm khí nặng nề.
 — ghe. Cái đinh khoen để mà xỏ cái dương là cốt bánh lái.
 Đồ — công. Nhà vàng, phủ mộ, đồ sắm theo cuộc tổng chung.


Âmc. Tiếng, cung, giọng ; biên làm dấu.
 Thinh —. Tiếng tăm.
 — vận. Tiếng vần.
 — lây. Biên làm dấu, viết chữ nhỏ.
 Chữ —. Chữ làm dấu.
 — hao. Tin tức.
 Bà Quang —. Là một người đàn bà trinh tiết, chết thành Phật, hay cứu người khổ nảo. (Người Trung-quấc).
 Bát —. Nhạc bát âm: 匏 土 革 木 石 金 絲 竹 Bào, thổ, cách, mộc, thạch, kim, tư, trước, là tám món đồ nhạc.
 Hồi —. Thơ gởi lại, viết lại.
 Lai —. Thơ gởi tới, gởi thơ.
 Ngủ —. Năm cung, năm giọng, năm tiếng là giốc, chủy, cung, thương, vỏ. 角 徵 宮 商 羽
 Luân —. Tiếng tơ, tiếng vua phán; chiếu chỉ: 恭 奉 綸 音 Cung phụng luân âm, nghĩa là kính vâng chỉ phán.
 Hảo —. Tin lành.
知 |   Tri —. Bạn tri âm, bạn thiết : Tử-kỳ là bạn tri âm với Bá-nha. Bá-nha đờn hay, có một mình Tử-kỳ biết nghe. Sau mất Tử-kỳ, Bá-nha không đờn nữa. Bá-nha tuyệt huyền thất Tử-kỳ. 伯 牙 絕 弦 失 子 期
 — dung. Tiếng tăm, hình dạng. 音 容 杳 杳 Âm dung yểu yểu. Tăm dạng người chết tuyệt mù.


Ấmc. n. Vừa nóng nóng ; giữa chừng lạnh nóng, không có nguội. Che chở.
襲 |   Tập —. Con nhờ tước lộc cha.
封 |   Phong —. Sắc phong cho nhờ đức nghiệp ông cha.
 — tử. Con được nhờ theo phận cha.
 Đầm —. Đầy dẫy. Nội Châu đầm ấm, dặm Thang om sòm.
 No —. Khỏi lo đói lạnh. Tay không chẳng dễ tìm vành ấm no.
 — thân. Lành quần, lành áo, có phận nhờ.
 — áp. Tiếng đôi cũng là ấm, khỏi lạnh. Bộ lành lẽ.
 — cật. Lành áo. Ấm cật no lòng.
 — mình. Nóng mình, khó ở.
 — đám. Đám là đám hát, đám chay, đám ma, vân vân; Có tiếng trống đánh; có tiếng hát giòn giã; có đông người, có tiếng khóc kể hay, thì là ấm đám, bằng không thì là lạnh lẽo, chỉ nghĩa là không được việc.
 — cúng. Ấm áp. Không phải là quạnh hiu; có người hôm sớm bầu bạn. Ở đây với ta cho ấm cúng.
 — tiếng. Tiếng nói, hát rôm rả, hoặc hòa cùng tiếng khác.
 — lạnh. Khi ấm, khi lạnh = Khi giàu, khi nghèo ; khi đau, khi mạnh : Biết đâu ấm lạnh ; ấm lạnh có nhau.
 — —. Hẩm hẩm ; có hơi nóng ; vừa nóng nóng.
 — hiểm. Ấm khá nhiều.
 No cơm — áo. No đủ.
 Sa đâu — đó. Con người không nghĩ trước sau.
 Cao nấm — mộ. Nấm mà cao dày thì mồ phần ấm cúng. Cha mẹ để nhiều âm đức, thì con cháu được nhờ.


Ấmn. Đồ đúc hoặc đồ dát bằng đồng thau để mà nấu nước uống.
 Cái —. id. Có ấm đất, ấm đồng nhiều thứ.