Trang:Đại Nam quấc âm tự vị 1.pdf/24

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trang này cần phải được hiệu đính.
11
ĂN

trả ; thiếu thốn tha tạm của người, ăn rồi phải làm mà trả lại.
 — chung. Có hai nghĩa, một là ăn chung lộn, như ăn chung một nồi ; hai là nói về cờ bạc, ăn thì lấy, thua thì trả ; ấy gọi là ăn chung. Cũng có nghĩa là chung cọng, thông đồng.
 — thua. Chung cọng, dính dấp. Đánh cờ bạc ăn thua thì chỉ nghĩa là ăn thì dùa, thua thì chịu ; cũng là tiếng giao với nhau. Hai đàng không ăn thua, nghĩa là không dính dấp sự gì.
 — chơi. Và ăn và chơi, không phải là ăn thiệt ; thong thả không lo : Con nhà ăn chơi. Ăn ngoài bữa ; ăn cho vui miệng ; buồn miệng mà ăn ít nhiều. Nhứt là nói về sự ăn bánh trái, là đồ ăn chơi.
 — sơ. Ăn ít ít. Ăn qua bữa.
 — thiệt. Ăn chắc ; ăn thiệt sự, thiệt tình. Ăn đầy bụng, ăn no.
 — tráng miệng. Ăn bánh trái theo bữa ăn. Ăn cơm rồi, ăn đồ tráng miệng.
 — sốt. Ăn khi còn nóng, còn mới.
 — nguội. Ăn khi đã nguội. Ăn đồ nguội.
 — lót lòng. Ăn sơ qua ; ăn dằn tâm. Thường nói về bữa ăn sớm.
 — đồ điểm tâm. Dụng đồ ăn chơi. Thường nói về bữa trưa.
 Nhà có —. Nhà có tiền khá.
 Không — có chịu. Không nhờ nhỏi, không dính bén sự gì mà phải mắc.
 Kẻ — mắm, người khát nước. Một người ăn, một người chịu.
 — tươi nuốt sống. Ăn uống thô tục. Nghĩa mượn là làm hung dữ, hoặc ăn cướp của chúng.
 — trầu. Nhai trầu.
 — trầu gẫm. Ngậm miếng trầu mà nghĩ đến việc khác cho biết là việc phải trái thể nào. Ngẫm nghĩ cho đến đều.
 — trầu cách mắt. Kẻ cho ăn, người không cho ăn. Cũng thì ở một đàng, một ngỏ mà trong sự cho chác, thỉnh mời kẻ có, người không, kẻ thân, người thù.
 — sống. Ăn đồ sống sít. Ăn thuốc sống, hiểu nghĩa là xỉa thuốc.
 — thuốc. Hút thuốc thường, hoặc hút nha phiến. Tiếng nói : người có ăn thuốc, thì hiểu là người có hút nha phiến.
 — tấm trả giặt. Nói về cờ bạc. Ăn vụn vặn như gạo gãy, mà trả nguyên tiền như gạo giặt.
 — như tằm — lên. Tằm lớn lên chừng nào ăn nhiều chừng ấy, chỉ nghĩa là ăn nhiều lắm. Nói về nhà đông con, đông người, ăn xài nhiều.
 — mực. Thấm mực. Giấy không ăn mực, viết không thấy chữ.
 — lan ra. Vấy vá nhiều chỗ.
 — cây nào, rào cây nấy. Không nên bội bạc.
 — xôi chùa ngọng miệng. Ăn của người ám úng, muốn nói đều phải mà nói không đặng.
 Bạ — bạ nói. Ăn nói không lễ phép.
 — xâu — đầu. Ăn tiền công hao, bẻ đầu mà ăn, như mười ăn một.
 — kếtĐánh bài ăn trút kết, thì là ăn tiền chung lại, ai trúng cách thì ăn. Ăn phần chung cuộc.
 — rằm. Ăn mầng ngày rằm.
 — đầy tuổi. Ăn mầng cho con đầy tuổi. Ăn thôi nôi.
 — vía. Ăn mầng ngày sanh.
 — thưởng. Ăn tiền đặt đàn, đặt cuộc, hoặc vì công việc làm hơn kẻ khác.
 — cân ký. Ăn hoa hồng ; ăn tiền đem mối buôn bán ; ở cửa giữa mà ăn phần
 — chịuĂn chịu với làng : Có chịu xâu góp thì là nhờ mọi việc trong làng. Cũng có nghĩa là ăn hàng còn thiếu chịu.
 Láu —. Ăn lua láu, sợ chúng ăn giành ; ham ăn.
 — ngay ở thật, mọi tật mọi lành. Ăn ở ngay thật thì đặng bình yên vô sự.
 — xấp. Xấp hai, giỏi bằng hai. Việc tính toán, nó ăn xấp mầy.
 — gọt. Ăn như gọt, ăn sạch trơn. Thường nói về cờ bạc.
 — sạch. id.
 — ráo. id.
 — yến. Tìm ổ yến, bắt ổ yến. Đi ăn yến.
 — ong. Bắt ong lấy sáp. Đi ăn ong.
 — kén. Mua kén. Đi ăn kén.
 — gạo. Mua gạo. Thường nói: ghe đi ăn gạo ; tàu ăn gạo thì là mua, chở gạo.
 — ở. Cách ăn thói ở, thường hiểu về sự làm người ở đời, cư xử ra làm sao hoặc ăn ở tốt, xấu. Tiếng nói vợ chồng ăn ở cùng nhau, có nghĩa là giao hiệp.