— 8 —
III
| 子 | 夏 | 曰。 | 賢 | 賢 | 易 | 色。 | 事 | 父 | |
| Tử- | Hạ | viết: | hiền | hiền | dịch | sắc, | sự | phụ | |
| Thầy | Tử-Hạ | rằng: | yêu | hiền | đổi | sắc, | thờ | cha | |
| 母 | 能 | 竭 | 其 | 力。 | 事 | 君 | 能 | 致 | 其 |
| mẫu | năng | kiệc | kỳ | lực, | sự | quân | nặng | trí | kỳ |
| mẹ | hay | hết | sửa | sức, | thờ | vua | hay | nấy | sửa |
| 身 | 與 | 朋 | 友 | 交 | 言 | 而 | 有 | 信。 | 𨿽 |
| thân, | dự | bằng | hữu | giao | ngôn | nhi | hữu | tín, | tuy |
| mình, | cùng | bầu | bạn | giao | nói | mà | có | tin, | tuy |
| 曰 | 未 | 學。 | 吾 | 必 | 謂 | 之 | 學 | 矣。 | |
| viết | vị | học, | ngô | tất | vị | chi | học | hỉ. | |
| rằng | chưa | học, | ta | ắt | gọi | đó | học | vậy. |
第七章
Chương thứ bảy
LỜI DỊCH
Tử-Hạ rằng: đem lòng yêu sắc,
Đổi ra yêu những bậc đức lành.
Thờ thân hết sức hiếu tình,
Làm quan hay chịu bỏ mình thờ vua.
Cùng bạn bè nói phô tin thật,
Học tuy chưa, ta chắc học rồi.