— 19 —
XIII
| 子 | 曰。 | 我 | 非 | 生 | 而 | 知 | 之 | |
| Tử | viết: | ngã | phi | sanh | nhi | tri | chi | |
| Đức | Thánh | rằng: | ta | chẳng | sanh | mà | biết | chưng |
| 者。 | 好 | 古 | 敏 | 以 | 求 | 之 | 者 | 也。 |
| giả, | hiếu | cổ | mẫn | dĩ | cầu | chi | giả | dả. |
| ấy, | muốn | xưa | siêng | lấy | cầu | đó | ấy | vậy. |
述而第七篇第十九章
Thiên Thuật-nhi chương thứ mười chín
LỜI DỊCH
Rằng: ta chẳng phải sanh tri,
Siêng cầu văn-vật đạo nghì từ xưa.
GIẢNG-NGHĨA:
Đức Thánh nói rằng: Ta không phải sanh ra đã biết, chỉ ham muốn đạo Thánh-Hiền đời xưa, lòng siêng cầu đó mà thôi.
XIV
| 子 | 曰。 | 三 | 人 | 行。 | 必 | 有 | 我 | 師 |
| Tử | viết: | tam | nhơn | hành, | tất | hữu | ngã | sư |
| Đức Thánh | rằng: | ba | người | đi, | ắt | có | ta | thầy |