— 39 —
XII
| 子 | 游 | 問 | 孝。 | 子 | 曰。 | 今 | 之 | ||
| Tử- | Du | vấn | hiếu. | Tữ | viết: | kim | chi | ||
| Thầy | Tử- | Du | hỏi | hiếu. | Đức | Thánh | rằng: | nay | chưng |
| 孝 | 者。 | 是 | 謂 | 能 | 養。 | 至 | 如 | 犬 | 馬。 |
| hiếu | giã, | thị | vị | năng | dưỡng, | chí | như | khuyển | mã, |
| hiếu | ấy, | ấy | gọi | hay | nuôi, | đến | như | chó | ngựa, |
| 皆 | 能 | 有 | 養。 | 不 | 敬。 | 何 | 以 | 別 | 乎。 |
| giai | năng | hữu | dưỡng, | bất | kính, | hà | dĩ | biệt | hồ. |
| đều | hay | có | nuôi, | chẳng | kính, | sao | lấy | khác | vậy ru. |
第七章
Chương thứ bảy
LỜI DỊCH
Tử-Du hỏi hiếu đành rành.
Thánh rằng: hay dưởng, gọi tình đời nay.
Loài vật mọn, đều hay nuôi dưởng,
Như lòng không kính nhượng khác chi.
GIẢNG-NGHĨA:
Thầy Tử-Du hỏi hiếu. Đức Thánh đáp rằng: thấy đời nay hay nuôi dưỡng cha mẹ, đã gọi rằng hiếu; như loài chó ngựa đều hay có nuôi, bằng chẳng kính, thời có khác gì đâu. (Bởi vì thầy ấy phụng dưỡng rất hậu. Đức Thánh sợ thương nhiều hoặc có hơn sự kính, nên ngài dạy thế ấy.)