Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/12

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
10
chữ nho học lấy
 

幺 hay là 么 Yêu: nhỏ
广 Yểm; mái nhà
Dẫn: đi kéo giài
Củng: chắp tay
Giặc: bắn cung
Cung: cung nỏ
: chụm đầu lại
Sam: lông giài
Xích: bước chân trái đi

Những bộ chữ 4 nét

心 hay là 忄 Tâm: tim. bụng
Qua: cây giáo
Hộ: cửa trong
手 hay là 扌 Thủ: tay
Chi: nhánh. Chống giữ, tiêu ra.
Văn; văn vẻ, văn bài
攴 hay là 攵 Phốc: đánh khẽ
Đẩu: đấu
Cân; rìu. Trọng lượng 16 lạng
Phương: vuông, phía.
Vô: không
Nhật: mặt trời, ngày
Nguyệt: mặt trăng, tháng
Viết: nói rằng
Mộc: cây, gỗ
Khiếm: thiếu

Chỉ; thôi, ở
Ngát; xương tàn. Lại một âm là đãi: xấu
Thù: gậy giài, lao
: không
Tỷ: ví, lại một âm là tỵ; liền
Mao; lông
Thị; họ
Khí: hơi mây
水 hay là 氵 Thủy: nước
火 hay là 灬 Hỏa: lửa
Trảo: móng
Phụ; cha
Phiến: nửa bên, tấm, mảnh
Hào: các hào trong mỗi quẻ dịch
Tường: nửa bên trái
犬 hay là 犭 Khuyển: chó
Nha; răng
牛 hay là 牜 Ngưu: trâu

Những bộ chữ 5 nét

Huyền: đen, thâm. Cháu xa. xâu xa.
Ngọc: thứ đá quí để làm đồ trang sức.
Qua: dưa
Ngõa: ngói
Cam: ngọt. ưng chịu