Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Danh-tự là những chữ dùng để chỉ người này người kia, vật này vật kia, cái này cái kia, sự này sự kia. Thí-dụ như những chữ sau này:
官 Quan: quan
匠 Tượng; thợ
主 Chủ; người chủ
妃 Phi: vợ bé vua.
娘 Nương: tiếng gọi mẹ và đàn-bà sang-trọng.
姨 Gi: gì
伯 Bá; bác
錦 Cẩm: gấm
絲 Ti; tơ
禾 Hòa: lúa
黍 Thử; bắp
枝 Chi: cành
軍 Quân: quân
㒒 Bộc: kẻ hầu
帝 Đế: trời, vua
嬪 Tần: vợ hầu vua.
嫗 Ẩu: tiếng gọi đàn-bà tầm thường.
嬸 Thẩm; thím
叔 Thúc: chú
繡 Tú: vóc. thêu.
Bố: vải
|
米 Mễ: gạo
樹 Thụ: cây
葉 Diệp: lá
兵 Binh: lính
奴 Nô: đày-tớ
后 Hậu: vợ lớn vua.
爺 Gia: tiếng gọi cha.
姑 Cô: tiếng gọi mẹ chồng và cô
婿 Tế: con-rể
舅 Cữu: cạu
帛 Bạch: lụa
粟 Túc: thóc
梁 Lương; kê
根 Căn: rễ
實 Thực: quả
相 Tướng: tướng văn
將 Tướng: tướng võ
聖 Thánh; ông thánh
賢 Hiền: ông hiền
佛 Phật: ông phật
僊 Tiên: ông tiên
君 Quân; vua
|