Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/15

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
13
 

DANH-TỰ (nom)

Danh-tự là những chữ dùng để chỉ người này người kia, vật này vật kia, cái này cái kia, sự này sự kia. Thí-dụ như những chữ sau này:

Quan: quan
Tượng; thợ
Chủ; người chủ
Phi: vợ bé vua.
Nương: tiếng gọi mẹ và đàn-bà sang-trọng.
Gi: gì
; bác
Cẩm: gấm
Ti; tơ
Hòa: lúa
Thử; bắp
Chi: cành
Quân: quân
Bộc: kẻ hầu
Đế: trời, vua
Tần: vợ hầu vua.
Ẩu: tiếng gọi đàn-bà tầm thường.
Thẩm; thím
Thúc: chú
: vóc. thêu.
Bố: vải

Mễ: gạo
Thụ: cây
Diệp: lá
Binh: lính
: đày-tớ
Hậu: vợ lớn vua.
Gia: tiếng gọi cha.
: tiếng gọi mẹ chồng và cô
婿 Tế: con-rể
Cữu: cạu
Bạch: lụa
Túc: thóc
Lương; kê
Căn: rễ
Thực: quả
Tướng: tướng văn
Tướng: tướng võ
Thánh; ông thánh
Hiền: ông hiền
Phật: ông phật
Tiên: ông tiên
Quân; vua