Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/16

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
14
chữ nho học lấy
 

Thần: bề tôi.
Phụ: cha
Tử: con
Huynh: anh
Đệ: em
Phu: chồng
Phụ: vợ. đàn bà.
Thê: vợ
Thiếp: vợ lẽ, nàng hầu.
Tôn: cháu gọi ông bà
Điệt: cháu gọi chú, bác, cô, gì.
Tổ: ông
Tằng: ông cụ tứ-đại
Cao: ông cụ ngũ-đại.
Hữu: bạn
Bằng: bè-bạn
Quốc: nước
Gia: nhà
Hương; làng
Đảng: đảng-phái
Tọc: họ
Thích: họ ngoại
Lân: láng-diềng
Ấp: ấp
: xã
Thôn: thôn
Hãng: xóm

Môn: cửa ngoài
Hộ: cửa trong.
Liêm: rèm
: cửa nách.
Song: cửa xổ,
Trướng: bức màn cửa.
Duy: màn
Y: áo
Quan: mũ
Nang: túi
Ốc: từng nóc nhà.
Trạch; tòa nhà
Điền: ruộng
Thổ: đất
Mẫu; mẫu
Xích: thước
Thốn: tấc
Viên: vườn
Lâm: rừng
Trạch: truông
Tẩu: khu rặm
Thủy: nước
Giang: sông lớn
: sông giài.
Xuyên: sông con.
Trử: bến sông
Khê: khe
Giản: ngòi