Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/17

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
15
 

Trì: ao
Lộ: đường
Đạo: đường lớn, thẳng.
Kính: đường tắt.
Đồ: đường đi, lối đi.
Thị: chợ
Quan; cửa ngăn địa-giới.
Tái: cửa ải
Sơn: núi
Lĩnh: dãy núi
Nhạc: núi lớn
Điên: đỉnh núi
Đỉnh: chỏm. Nóc.
Cảnh: cổ
Đầu: đầu
Thủ: đầu sỏ
Hạng: cổ
Hung: ngực
Nhan: mặt
Diện: nét mặt
Mục: mắt
Nhãn: tròng con mắt.
Mi: mầy
Tu: râu
Phát: tóc
Đồng: con-ngươi
Phúc: bụng
Tề: rốn

Phế; phổi
Tâm: tim. Bụng-giạ.
Can: gan
Đảm: mật. Gan-ruột.
Vị: bao-tử
Thận: cật
; lá-lách
Trường: ruột
Duyên: dãi
Lệ: nước mắt
Thế: nước mũi
Phẩn: phân
Tị: mũi
Thiệt: lưỡi
Thần: môi
Hầu; cổ-họng
Yết: cuống-họng
Xỉ: răng
Nha: nanh
Trảo: mỏng
Ngạch: trán
Mao: lông
Long: rồng
Cầm; loài chim
Thú: loài bốn cẳng
Phượng: chim phượng
: gà
Thỉ: lợn