Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/21

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
19
 

ĐẠI DANH TỰ (pronom)

Đại danh tự là những chữ dùng để tự xưng mình, để gọi người đương nói với mình hoặc để chỉ những người, những vật, những sự mà mình nói đến, như những chữ sau này:

A. Những chữ đại-danh-tự để tự xưng

Ngô: ta
Dư: ta
Ngã: ta
: ta
Nùng: ta
Thiết: riêng ý ta
Thiểm: tôi
Tự: tự mình
(những chữ này đùng để tự nói một mình, hoặc nói với người bằng hàng hay kẻ dưới)
trẫm: ta
寡 人 Quả nhân; người ít đức
: kẻ bồ côi này.
(tiếng vua nói với kẻ dưới)
Thần: tôi
下 臣 Hạ-thần: bề tôi hèn.
小 臣 Tiểu thần: bề tôi nhỏ
(tiếng bề tôi tâu với vua chúa)
Đệ: em
家 弟 Gia đệ; em

親 弟 Thân đệ: em thân
(tiếng em nói với anh)
Sinh: trò
小 生 Tiểu sinh: trò nhỏ
賤 生 Tiện sinh: trò hèn
弟 子 Đệ tử: học trò
門 生 Môn sinh: trò
門 子 Môn tử: trò
(tiếng học-trò nói với thầy)
Thiếp: thiếp
賤 婦 Tiện phụ: vợ hèn
小 妻 Tiểu thê: vợ
(tiếng vợ nói với chồng)
Nhi: con
賤 子 Tiện tử: con hèn
癡 兒 Si nhi: con ngu
(tiếng con nói với cha mẹ)
Ti: kẻ hèn
下 官 Hạ quan: quan dưới
卑 屬 Ti thuộc: ti thuộc
(tiếng quan dưới nói với quan trên)