皇 伯 Hoàng bá: tiếng gọi bác vua
皇 叔: Hoàng thúc: tiếng gọi chú vua
皇 兄 Hoàng huynh: tiếng gọi anh vua
皇 弟 Hoàng đệ: tiếng gọi em vua
國 舅 Quốc cữu: tiếng gọi cậu vua
國 丈 Quốc trượng: tiềng gọi bố vợ vua
賢 妻 Hiền thê: vợ hiền
賢 內 Hiền nội; vợ hiền
卿 Khanh: em
愛 卿 Ái khanh: em yêu
吾 愛 Ngô ái: người yêu của ta
(5 chữ trên là tiếng gọi vợ)
郎 Lang: chàng
郎 君 Lang quân: lang-quân
夫 君 Phu quân: phu-quân
君 子 Quân tử; quân-tử
情 君 Tình quân: tình quân
(4 chữ trên là vợ gọi chồng)
嚴 親 Nghiêm thân: đấng nghiêm thân
嚴 堂 Nghiêm đường; nhà nghiêm
爺 爺 Gia gia: cha
父 親 Phụ thân: phụ-thân
我 爺 Ngã gia: cha
(tiếng con gọi cha)
慈 親 Từ thân: đấng từ-thân
慈 堂 Từ đường: mẹ
娘 Nương: me
娘 娘 Nương nương: mẹ
我 慈 Ngã từ: mẹ tôi
母 親 Mẫu thân: mẹ
(tiếng con gọi mẹ)
我 兄 Ngã huynh: anh tôi
親 兄 Thân huynh: anh thân
哥 Kha: anh
(tiếng em gọi anh)
吾 弟 Ngô đệ: em tôi
親 弟 Thân đệ: em thân
叔 Thúc: em (tiếng anh gọi em)
兒 Nhi: con
親 子 Thân tử: con thân
賢 子 Hiền tử: con hiền
(tiếng cha mẹ gọi con)
賢 侄 Hiền điệt: cháu hiền
(tiếng chú, bác, cô, gì, gọi cháu)
我 孫 Ngã tôn: cháu ta
賢 孫 Hiền tôn: cháu hiền
(tiếng ông, bà gọi cháu)
伯 父 Bá phụ: bác
(tiếng cháu gọi bác)