閣 老 Các lão
(tiếng gọi các quan trong nội-các)
部 長 Bộ trưởng
(tiếng gọi các quan thượng lục bộ)
府 䑓 Phủ đài
(tiếng gọi các quan phủ)
大 尹 Đại doãn
(tiếng gọi các quan huyện)
卿 Khanh: thầy
爾 Nhĩ: ngươi
(tiếng vua gọi bề tôi)
君 Quân: ngươi
台 Thai: bác
(tiếng gọi chung những người thường)
汝 Nhữ: mày
爾 Nhĩ: ngươi
若 Nhược: mày
而 Nhi: mày
(4 chữ trên là tiếng gọi chung những người dưới)
C. Những đại-danh tự để chỉ người, vật và sự mà mình nói tới
之 Chi: đấy, nó
彼 Bỉ: kia
此 Thử: này, ấy
是 Thị: đấy
斯 Tư: đó
誰 Thùy: ai
孰 Thục: ai
每 Mỗi: mỗi một
其 Kỳ: đó
茲 Tư: ấy
各 Các: đều
自 Tự: tự thân
Tất cả những chữ bản-danh-tự nói trong khi đối diện người ấy và những chữ danh-tự chỉ người để sau chữ 吾 chữ 我 chữ 余 chữ 予 chữ 汝 chữ 爾 chữ 君 cũng đều là những đại-danh-tự để chỉ người mà mình nói tới cả. Thí-dụ 吾 父: cha tôi, 汝 兄: anh mày, 爾 妻: vợ mày, 余 叔: chú tôi, 君 舅: cạu ngươi, 爾 妹: em gái mày, 予 母: mẹ tôi, 君 㒒: đầy tớ ngươi, 汝 族 姑: cô họ mày v. v.