Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/26

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
24
chữ nho học lấy
 

閣 老 Các lão
(tiếng gọi các quan trong nội-các)
部 長 Bộ trưởng
(tiếng gọi các quan thượng lục bộ)
府 䑓 Phủ đài
(tiếng gọi các quan phủ)
大 尹 Đại doãn
(tiếng gọi các quan huyện)
Khanh: thầy
Nhĩ: ngươi
(tiếng vua gọi bề tôi)
Quân: ngươi
Thai: bác
(tiếng gọi chung những người thường)
Nhữ: mày
Nhĩ: ngươi

Nhược: mày
Nhi: mày
(4 chữ trên là tiếng gọi chung những người dưới)

C. Những đại-danh tự để chỉ người, vật và sự mà mình nói tới

Chi: đấy, nó
Bỉ: kia
Thử: này, ấy
Thị: đấy
: đó
Thùy: ai
Thục: ai
Mỗi: mỗi một
Kỳ: đó
: ấy
Các: đều
Tự: tự thân

Tất cả những chữ bản-danh-tự nói trong khi đối diện người ấy và những chữ danh-tự chỉ người để sau chữ 吾 chữ 我 chữ 余 chữ 予 chữ 汝 chữ 爾 chữ 君 cũng đều là những đại-danh-tự để chỉ người mà mình nói tới cả. Thí-dụ 吾 父: cha tôi, 汝 兄: anh mày, 爾 妻: vợ mày, 余 叔: chú tôi, 君 舅: cạu ngươi, 爾 妹: em gái mày, 予 母: mẹ tôi, 君 㒒: đầy tớ ngươi, 汝 族 姑: cô họ mày v. v.