Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/33

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
31
 

Bài tập làm

1• Tìm những chữ tĩnh-tự khác làm trên táp-lô hoặc làm trong vở.

2. Tìm những chữ tĩnh-tự điệp và tĩnh-tự kép khác làm trên táp-lô hoặc làm trong vở.

3. Ám-tả những chữ tĩnh-tự và những chữ tĩnh-tự kép đã học trước.


TĨNH-TỰ CHỈ SỐ MỤC (adjectifs numéraux cardinaux)

一 壹 nhất: một; 二 貳 nhị: hai; 三 叄 tam: ba, 四 肆 tứ: bốn, 五 伍; ngũ: năm, 六 陸 lục: sáu, 七 柒 thất: bẩy, 八 捌 bát tám, 九 玖 cửu: chín, 十 拾 thập mười, 百 bách: trăm 千 thiên: ngàn; 萬 vạn; muôn, 億 ức: mớ, 兆 triệu: triệu, 二 十, nhị thập: hai chục, 三 百 tam bách: ba trăm, 四 千 tứ thiên: bốn ngàn, 五 萬 ngũ vạn; năm muôn, 六 億 lục ức: sáu ức, 七 兆 thất triệu: bẩy triệu, 雙 xong: đôi 隻 chích chiếc, 匹 thất; cặp 乘 thặng: cỗ.


TĨNH-TỰ CHỈ THỨ-TỰ (adjectifs numéraux ordinaux)

Những chữ chỉ số mục mà thêm vào trên một chữ 第 đệ: bậc, hoặc chữ 次 thứ: thứ, hoặc chữ 其 kỳ; đó là, thì thành là tĩnh tự chỉ thứ tự : 第 一 đệ nhất; bậc nhất 次 二 thứ nhị: thứ nhì 其 五 kỳ ngũ: thứ năm.

Những chữ chỉ số mục mà thêm vào dưới một chữ 等 đẳng bậc, hoặc chữ 項 hạng: hạng, hoặc chữ 行 hàng, hàng, hoặc