chữ 番 phiên: lần, lượt, hoặc chữ 次 thứ, lần, bận cũng thành là tĩnh-tự chỉ thứ tự.
一 等 nhất đẳng: bậc nhất; 三 項 tam hạng: hạng ba; 二 行 nhị hàng: hàng nhì; 一 番 nhất phiên: lần thứ nhất; 三 次 tam thứ: bận thứ ba.
TĨNH-TƯ CHỈ ĐỊNH (adjectifs déterminatifs)
Những chữ đại-danh-tự 吾 ngô: ta, 我 ngã: ta. 予 余 dư; ta, 爾 nhĩ: mày, 汝 nhữ: mày, 彼 bỉ: kia, 此 thử: ấy, 斯 tư: ấy, 之 chi: ấy, đó, 誰 thùy: ai, 何 hà: nào, đâu, 自 tự: mình, 各 các: mọi, 每 mỗi: mỗi một, v v, khi đứng trên một chữ danh-tự, đều là tĩnh-tự chỉ định cả.
⁂
Bài tâp làm
1 nhặt lấy 20 chữ danh-tự mà ghép với chữ tĩnh-tự chỉ số-mục.
2• nhặt lấy 20 chự danh-tự mà ghép với chữ tĩnh-tự chỉ thứ-tự.
3• ghép 10 chữ tĩnh-tự chỉ định vào với chữ danh-tự cho có ý nghĩa.
4• ám tả 30 chữ tĩnh-tự kép, 30 chữ tĩnh-tự điệp.