TÁN-THÁN-TỰ (Interjections)
Tán-thán-tự là những chữ để đầu câu hoặc cuối câu mà tỏ cái ý kinh-ngạc, bực-tức, buồn rầu, cảm-động, than thở v. v. Thí-dụ như những chữ sau này:
吁 hu: than ôi (tỏ ý kinh hoảng) 噫 y: ôi (tỏ ý giận gắt) 咨 tư: ôi (tỏ ý nghi ngờ) 嘻 hi: than ôi (tỏ ý thương) 嗚 呼 ô hô: hỡi ôi (tỏ ý thương tiếc) 吁 嗟 hu ta: ôi (tỏ ý buồn) 嗟 乎 ta hồ: than ôi (tỏ ý than thở) 嗚 嚱 ô hi: hỡi ôi (tỏ ý nhớ) 嗟 哉 ta tai: thương thay (tỏ ý thương tiếc) 伊 y: ôi (tỏ ý rầu buồn) 兮 hề: vậy dư (tỏ ý vui, buồn, nhớ thương: 些 ta: vậy đư (tỏ ý buồn), 嗟 嗟 ta ta: hỡi ôi, 嗟 夫 ta phù: hỡi ôi (tỏ ý than vãn.)
⁂
Bài tâp làm
1) tìm những chữ thuộc vào bộ 口 ở trong loại tán-thán-tự này mà viết vào vở hoặc táp-lô.
2) Tìm những chữ có nghĩa tỏ ý thương buồn mà viết vào vở hoặc táp-lô.
TRẠNG-TỰ (adverbes)
Trạng-tự là những chữ đặt kèm với chữ danh-tự, chữ tĩnh-tự hoặc chữ động-tự để chỉ rõ cái hình trạng nó cho đích sác rõ ràng. Thí-dụ như những chữ sau này;