Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/36

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
34
chữ nho học lấy
 

A) Những trạng-tự chính

獨 độc: một mình, 各 các: đều, 加 gia: thêm, hơn. 增 tăng thêm. 彌 di: càng. 益 ích: thêm. 尤 vưu: càng. 又 hựu; lại 更 cánh: lại, càng. 將 tương: sắp. 已 dĩ; đã. 過 quá: quá 旣 ký: đã 卽 tức: lập tức 姑 cô: hẵng 猶 do: còn 尚 thượng: còn 當 đương: đương 方 phương: vừa, đương 且 thả: hẵng, vả lại 少 thiểu: hơi 太 thái: rất 必 tất: ắt 果 quả: hẳn 久 cửu : lâu. 能 năng: hay, có thể. 常 thường: thường 暫 tạm: tạm 忽 hốt: vụt 倐 thúc: bỗng chốc 至 chí: rất.

B) Những tĩnh-tự điệp đặt kèm với tĩnh-tự hoặc động-tự

夭 夭 yêu yêu: rờn rờn. 猗 猗 y y: rì-rì. 裊 裊 liểu liểu: oặt oẹo. 嚶 嚶 anh anh: líu lo. 颯 颯 táp táp: ào ào. 鏘 鏘 tương tương: sang sảng.

C) Những tĩnh tự hoặc động-tự có chữ 然 nhiên: vậy, chữ 而 nhi: vậy. chữ 如 như: bằng, chữ 若 nhược: bằng chữ 爾 nhĩ: vậy, chữ 只 chỉ: lắm, chữ 焉 yên: vậy, chữ 伊 y: ôi, chữ 其 kỳ: đó, chữ 哉 tai: thay, chữ 乎 hồ: ôi chữ 矣 hĩ: vậy rồi kèm ở dưới.

沛 然 bái nhiên: ào vậy, 餒 而 nỗi nhi: đói vậy.

翼 如 giực như: kính cẩn lạ nhường, 沃 若 ốc nhược: tươi tốt lạ nhường, 莞 爾 ngoản nhĩ: nhoẻn vậy. 樂 只 lạc chỉ: vui lắm 勃 焉 bột yên: bồng lên vậy. 鬰 伊 uất y: uất ôi. 凄 其 thê kỳ: lạnh lẽo đó. 富 哉 phú tai: giàu thay 蕩 乎 đãng hồ: lồng lộng ôi, 久 矣 cửu hĩ: lâu vậy rồi.