Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/37

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
35
 

D) Những danh-tự hoặc tĩnh-tự đặt trên động-tự:

日 省 nhật tỉnh: mỗi ngày mỗi xét; 月 攘 一 鷄 nguyệt nhương nhất kê: mỗi tháng lấy cắp một con gà; 再 犯 tái phạm: phạm hai lần;.........,....

大 言 đại ngôn: nói lớn quá; 一 舉 两 便 nhất cử lưỡng tiện: làm có một việc tiện cả hai đằng: 龍 行 虎 步 long hành hổ bộ: đi như rồng, bước như cọp: 恣 掠 tứ lược: cướp càn 細 思 tế tư: nghĩ kỹ 廣 告 quảng cáo: bảo rộng khắp cả.

E) Những tĩnh-tự hoặc danh-tự đặt trên tĩnh-tự:

大 富 đại phú: giàu lớn lắm: 痛 快 thống khoái: sướng dữ: 沉 痛 trầm thống: đau âm-thầm: 嬌 艷 kiều diễm: đẹp măng: 日 新 nhật tân: càng ngày càng mới: 天 成 thiên thành: thành tự-nhiên như trời định sẵn: 林 宻 lâm mật: khít kín như rừng: 山 峙 sơn chĩ: đứng vững như núi.

Bài tập làm

1) Tìm những chữ tĩnh-tự hoặc động-tự để dưới mỗi chữ trạng-tự chính cho liền nghĩa. Thí dụ. 獨 行, 少 美.

2) Tìm những chữ tĩnh-tự điệp khác có thể đặt kèm với tĩnh-tự hoặc động-tự mà thành ra trạng-tự.

3) Tìm những chữ tĩnh-tự hoặc động-tự khác để trên chữ 然, 矣, 哉, 爾 v. v. cho thành ra trạng-tự.

4) Tìm những chữ động-tự khác để dưới chữ 日, 月 v. v. và những chữ tĩnh-tự khác để dưới chữ 大, 山 v. v. cho h h ra trạng-tự.