Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/38

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
36
chữ nho học lấy
 

Cách ghép chữ danh-tự

Nhiều chữ danh-tự mà nghĩa bằng nhau thì cứ đặt xuôi: tiếng nào ở trên thì đặt chữ ấy ở trên, tiếng nào ở dưới thì đặt chữ ấy ở dưới. Thí-dụ như sau này:

鷄 犬 (鷄 : gà 犬 Khuyển: chó)
狗 彘 (狗 Cẩu; chó 彘 Chệ: lợn)
門 庭 (門 Môn: cửa 庭 Đình: sân)
宮 殿 (宮 Cung; cung 殿 Điện: đền)
神 僊 (神 Thần: thần 僊 Tiên: tiên)
聖 智 (聖 Thánh: thánh 智 Trí: trí)
財 力 (財 Tài: của 力 Lực: sức)
耒 耜 (耒 Lỗi: cái cày 耜 Trĩ: cái bừa)
斧 斤 (斧 Phủ: cái búa 斤 Cân: cái rìu)
尺 繩 (尺 Xích: thước 繩 Thằng; giây)
棟 樑 (棟 Đống: cột 樑 Lương: nóc)

師 友 (師 ; thầy 友 Hữu: bạn:
第 宅 (第 Đệ: dinh 宅 Trạch) nhà)
紳 豪 (紳 Thân văn thân 豪 Hào: hào trưởng)
盗 賊 (盗 Đạo: trộm 賊 Tặc: giặc)
首 尾 (首 Thủ: đầu 尾 : đuôi)
本 末 (本 Bản: gốc 末 Mạt: ngọn)
始 終 (始 Thủy: trước tiên 終 Chung: sau rốt)
前 後 (前 Tiền: trước 後 Hậu: sau)
左 右 (左 Tả: bên trái 右 Hữu: bên phải)
春 夏 (春 Xuân; mùa xuân 夏 Hạ: mùa hạ)
風 雨 (風 Phong: gió 雨 : mưa)