Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/45

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
43
 

銀 庫 (銀 Ngân: bạc 庫 Khố: kho)
衣 櫃 (衣 Y:áo 櫃 Quĩ: hòm, giương)

虎 牙 (虎 Hổ: con cọp 牙 Nha: nanh)
鹿 角 (鹿 Lộc: con hươu 角 Giác: sừng

Bài tập làm

Tìm lấy những chữ danh-tự nào trong hai chữ có một chữ nọ làm lọn nghĩa cho một chữ kia mà ghép làm mười câu, mỗi câu hai chữ, theo như mẫu bài học trên.


CÁCH GHÉP CHỮ TĨNH-TỰ

Chữ tĩnh-tự nối liền nhau mà các chữ nghĩa bằng nhau cả thì cứ đặt xuôi: tiếng nào ở trên thì đặt chữ ấy ở trên, tiếng nào ở dưới thì đặt chữ ấy ở dưới. Thí dụ như sau này:

黃 白 (黃 Hoàng: vàng 白 Bạch: trắng)
仁 義 (仁 Nhân: nhân 義 Nghĩa nghĩa)
信 實 (信 Tín: tin 實 Thực: thực)
忠 樸 (忠 Trung: trung 樸 Phác phác)
癡 呆 (癡 Si: ngây 呆 Ngốc: ngốc)

青 翠 (青 Thanh: xanh 翠 Thúy; biếc)
剛 柔 (剛 Cương: cứng 柔 Nhu: mềm)
利 鈍 (利 Lợi: sắc 鈍 Độn: nhụt nghĩa bóng; nên, hư)
是 非 (是 Thị: phải 非 Phi: trái)
得 䘮 (得 Đắc: được 䘮 Táng; mất)