1) Tìm những chữ tĩnh-tự kép hoặc tĩnh-tự điệp để dưới chữ danh-tự mà cắt nghĩa xuôi.
2) Tìm những chữ tĩnh-tự kép hoặc tĩnh-tự điệp để trên chữ danh-tự mà cắt nghĩa đảo lên.
Danh-tự ghép với tĩnh-tự chỉ số mục hay là tĩnh-tự chỉ thứ-tự thì bao giờ cũng để tĩnh-tự trên danh-tự. Thí dụ như sau này:
五 洲 Ngũ châu: năm châu
百 家 Bách gia: trăm nhà
萬 民 Vạn dân: muôn dân
三 世 Tam thế: ba đời
第 五 支 Đệ ngũ chi: chi họ thứ năm
其 三 北 寕 Kỳ tam bắc ninh: thứ ba tỉnh Bắc-ninh
其 七 叔 虞 Kỳ thất thúc ngu; thứ bẩy ông Thúc-ngu
匹 馬 Thất mã; cặp ngựa
雙 鳥 Xong điểu: đôi chim
隻 手 Chích thủ; chiếc tay
乘 車 Thặng xa; cố xe
六 佾 Lục dật: sáu hàng múa
八 音 Bát âm: tám tiếng nhạc
七 府 Thất phủ: bẩy phủ
九 族 Cửu tộc: chín họ
六 省 Lục tỉnh: sáu tỉnh
第 一 名 Đệ nhất danh: tên thứ nhất
半 月 Bán nguyệt: nửa mặt trăng
四 皓 Tứ hiệu: bốn ông già
羣 臣 Quần thần: mọi bề tôi
列 祖 Liệt tổ: các đấng tổ
諸 妓 Chư kỹ: các ả đào
諸 佛 Chư phật: các đức phật
羣 僊 Quần tiên: các vị tiên
半 山 Bán sơn: nửa núi
半 窻 Bán song: nửa cửa sổ
五 洋 Ngũ dương: năm bể lớn
九 泉 Cửu tuyền: chín suối