Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/57

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
55
 

Bài tập làm

1) Tìm những chữ tĩnh-tự kép hoặc tĩnh-tự điệp để dưới chữ danh-tự mà cắt nghĩa xuôi.

2) Tìm những chữ tĩnh-tự kép hoặc tĩnh-tự điệp để trên chữ danh-tự mà cắt nghĩa đảo lên.


Danh-tự ghép với tĩnh-tự chỉ số mục hay là tĩnh-tự chỉ thứ-tự thì bao giờ cũng để tĩnh-tự trên danh-tự. Thí dụ như sau này:

五 洲 Ngũ châu: năm châu
百 家 Bách gia: trăm nhà
萬 民 Vạn dân: muôn dân
三 世 Tam thế: ba đời
第 五 支 Đệ ngũ chi: chi họ thứ năm
其 三 北 寕 Kỳ tam bắc ninh: thứ ba tỉnh Bắc-ninh
其 七 叔 虞 Kỳ thất thúc ngu; thứ bẩy ông Thúc-ngu
匹 馬 Thất mã; cặp ngựa
雙 鳥 Xong điểu: đôi chim
隻 手 Chích thủ; chiếc tay
乘 車 Thặng xa; cố xe
六 佾 Lục dật: sáu hàng múa
八 音 Bát âm: tám tiếng nhạc
七 府 Thất phủ: bẩy phủ

九 族 Cửu tộc: chín họ
六 省 Lục tỉnh: sáu tỉnh
第 一 名 Đệ nhất danh: tên thứ nhất
半 月 Bán nguyệt: nửa mặt trăng
四 皓 Tứ hiệu: bốn ông già
羣 臣 Quần thần: mọi bề tôi
列 祖 Liệt tổ: các đấng tổ
諸 妓 Chư kỹ: các ả đào
諸 佛 Chư phật: các đức phật
羣 僊 Quần tiên: các vị tiên
半 山 Bán sơn: nửa núi
半 窻 Bán song: nửa cửa sổ
五 洋 Ngũ dương: năm bể lớn
九 泉 Cửu tuyền: chín suối