Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/59

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
chữ nho học lấy
57
 

Danh-tự ghép với tĩnh-tự chỉ định thì bao giờ danh-tự cũng để dưới tĩnh-tự chỉ định mà cắt nghĩa đảo lên.

Thí-dụ như sau này:

吾 祖 Ngô tổ: ông của tôi
汝 婦 Nhữ phụ; vợ của mày
我 家 Ngã gia: nhà của tôi
爾 過 Nhĩ quá: lỗi của mày
彼 國 Bỉ quốc: nước kia
此 漢 Thủ hán: hắn ấy
斯 馬 Tư mã: con ngựa kia
是 地 Thị địa: đất ấy
之 子 Chi tử: gã kia
伊 人 Y nhân: người ấy
他 們 Tha môn: lũ nó
其 德 Kỳ đức: đức của nó
誰 氏 Thùy thị: họ ai
何 處 Hà xứ; chốn nào
甚 客 Thặm khách: khách nào
何 方 Hà phương: phương nào
何 人 Hà nhân: người nào
何 山 Hà sơn: núi nào
何 城 Hà thành; thành nào
何 等 Hà đẳng: bậc nào
何 項 Hà hạng: hạng nào
甚 處 Thặm xứ: chốn nào
甚 姓 Thặm tính: họ gì
甚 向 Thặm hướng: hướng nào

吾 田 Ngô điền: ruộng của tôi
朕 言 Trẫm ngôn: lời nói trẫm
卿 功 Khanh công: công của người
卿 靣 Khanh diện: mặt của anh
妾 情 Thiếp tình: tình của thiếp
忝 書 Thiểm thư: thư của tôi
君 履 Quân lý: dầy của anh
敝 舍 Tệ xá: nhà của tôi
拙 著 Truyết trước: bản soạn của tôi
彼 妻 Bỉ thê: vợ của nó
此 酒 Thử tửu: rượu ấy
是 篇 Thị thiên: bài ấy
此 情 Thử tình: tình ấy
是 事 Thị sự: việc ấy
我 意 Ngã ý: ý ta
爾 言 Nhĩ ngôn: lời nói của mày
此 鹿 Thử lộc: con hươu ấy
是 檄 Thị hịch: bài hịch ấy
伯 父 書 Bá-phụ thư; thư của bác