君 真 愛 我 Quân chân ái ngā: anh thật yêu tôi
人 不 信 予 Nhân bất tín dư: người chẳng tin ta
天 生 吾 輩 Thiên sinh ngô bối: trời sinh lũ ta
幼 從 家 叔 學 Ấu tòng gia thúc: học: bé theo chú tôi học
久 不 侍 吾 師 Cửu bất thị ngô sư: lâu không được hầu thầy
望 貴 友 來 Vọng quí hữu lai: mong quí hữu lại
折 仁 台 不 棄 Kỳ nhân thai bất khí: cầu ngài đừng bỏ
得 拜 謁 尊 嚴 Đắc bái yết tôn nghiêm: được hầu nghiêm thân ngài
C). đứng trên chữ tĩnh-tự:
其 賢 哉 Kỳ hiền tai: người đó hiền thay
其 智 可 及 也 Kỳ trí khả cập giã: người đó khôn vậy còn kíp được
是 呆 也 Thị ngốc giã: Ấy là ngốc vậy
是 狂 妄 無 識 Thị cuồng vọng vô thức: Ấy là dại càn không biết gì
剛 斯 折 Cương tư triết: cứng ấy thì gãy
柔 斯 存 Nhu tư tồn: mềm ấy thì còn
彼 頑 鈍 無 恥 Bỉ ngoan độn vô sỉ: kia ngoan đụt vô sỉ
彼 昏 不 知 Bỉ hôn bất tri: kẻ kia ngu tối không biết
君 豪 邁 抜 俗 Quân hào mại bạt tục: anh hào mại hơn phàm-tục
吾 樸 陋 Ngô phác lậu: ta chất-phác quê-kệch
Đ) đứng trên liền với chữ trạng-tự
其 巍 然 高 者 䧺 山 也 Kỳ nguy nhiên cao giả hùng sơn giã:cái