Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/76

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
74
chữ nho học lấy
 

CÁCH DÙNG DANH-TỰ ĐỔI THÀNH TĨNH-TỰ

Khi dùng chữ danh-tự để trên hay là để dưới một chữ danh-tự khác, có ý chỉ rõ cái phẩm-cách, cái trạng-thái, cái lai-lịch của người, của vật hoặc của việc thì chữ danh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra tĩnh-tự. Thí-dụ như sau này:

仁 人 Nhân nhân: người nhân
志 士 Chí sĩ: kẻ sĩ có chí
義 氣 Nghĩa khí: khí nghĩa
聖 德 Thánh đức; đức thánh
才 子 Tài tử: người tài
國 土 Quốc thổ: đất của nước
侫 口 Nịnh khẩu: miệng đứa nịnh
勳 臣 Huân thần: người tôi có công
節 婦 Tiết phụ: đàn bà thủ tiết
子 孫 才 Tử tôn tài: con cháu tài giỏi

士 賢 Sĩ hiền: kẻ sĩ hiền
藥 神 Dược thần: thuốc thần
心 佛 Tâm phật: bụng như phật
性 情 木 訥 Tính tình mộc nột: tính tình đần, chặm
文 思 波 瀾 Văn tứ ba lan: tứ văn dồi dào
交 情 金 石 Giao tình kim thạch: tình giao kết như vàng đá
節 操 氷 霜 Tiết tháo băng sương; tiết tháo trong sạch như giá sương

Chú ý; 仁 nhân: nhân, 志 chí: chí, 義 nghiã: nghĩa, 聖 thánh: bậc thánh, 才 tài: tài, 國 quốc: nước, 侫 nịnh: kẻ nịnh, 勳 huân; công, 節 tiết: tiết, vốn đều là danh-tự cả, nhưng để trên chữ 人 nhân: người, tỏ ý chỉ cái phẩm-cách của người nhân, để trên chữ 士 : kẻ sĩ, tỏ ý chỉ cái phẩm-cách của kẻ sĩ có chí, để trên chữ 德 đức, tỏ ý chỉ cái trạng-thái của cái đức, để trên chữ 子: ,