người, tỏ ý chỉ cái phẩm-cách của người tài, để trên chữ 土 thổ: đất, tỏ ý chỉ cái lai-lịch của đất, để trên chữ 口 khẩu: miệng, tỏ ý chỉ cái lai-lịch của miệng, để trên chữ 臣 thần: bề tôi, tỏ ý chỉ cái phẩm cách của người bề tôi, để trên chữ 婦 phụ: đàn bà, tỏ ý chỉ cái phẩm-cách của người đàn bà thì biến nghĩa 仁 là có nhân, 志 là có chí, 聖 là thánh, 才 là tài giỏi, 國 là của nước, 勳 là có công, 節 là thủ tiết, thành ra tĩnh-tự rồi.
才 tài: cái tài, 賢 hiền: bậc hiền, 神 thần: vị thần, 佛 phật; vị phật, 木 mộc: cây, 波 瀾 ba lan: sóng gợn, 金 石 kim thạch: vàng đá, 氷 霜 băng sương: giá, sương, vốn đều là danh tự cả, nhưng để dưới chữ 子 孫 tử tôn: con cháu, tỏ ý chỉ cái phẩm cách của con cháu, để dưới chữ 士 sĩ: kẻ sĩ, tỏ ý chỉ cái phẩm cách của kẻ sĩ, để dưới chữ 藥 dược: thuốc, tỏ ý chỉ cái trạng thái của thuốc, để dưới chữ 心 tâm: bụng, tó ý chỉ cái trạng thái của bụng, để dưới chữ 性 情 tính tình: tỏ ý trỏ cái trạng thái của tính tình, để dưới chữ 文 思 văn tứ: tứ văn, tỏ ý chỉ cái trạng thái của tứ văn, đè dưới chữ 交 情 giao tình; tình giao kết, tỏ ý chỉ cái trạng thái của giao tình, để dưới chữ 節 操 tiết tháo: tiết tháo, tỏ ý chỉ cái trạng thái của tiết tháo thì biến nghĩa 才 là tài giỏi, 賢 là hiền, 神 là như thần, 佛 là như phật, 木 là đần, 波 瀾 là dồi-dào, 金 石 là như vàng đá, 氷 霜 là trong sạch như giá như sương thành ra tĩnh-tự rồi.
⁂