Khi dùng chữ danh-tự để dưới một chữ danh-tự khác làm chủ-từ hay là để trên một chữ danh-tự khác làm túc-từ thì chữ danh tự ấy biến nghĩa đi thành ra động tự
Thí dụ như sau này:
子 張 書 諸 紳 Tử-trương thư chư thân: ông Tử-trương chép vào nơi cái đai
左 右 欲 兵 之 tả hữu dục binh chi: kẻ hầu gần kề bên tả hữu muốn dùng đồ binh giết nó
農 人 火 田 nông nhân hỏa điền người làm ruộng đốt ruộng
世 莫 宗 予 thế mạc tông dư: đời chẳng ai tôn trọng ta
魏 不 能 支 ngụy bất năng chi: nước ngụy chẳng hay chống lại
子 貢 廬 墓 三 年 Tử-cống lư mộ tam niên; ông Tử-Cống làm nhà ở chỗ mả ba năm
王 師 聲 罪 致 討 vương sư thanh tội trí thảo: quân nhà vua kể tội đi đánh
耳 鍾 聲 nhĩ chung thanh: nghe tiếng chuông
君 天 下 quân thiên hạ: làm vua cả thiên hạ
舍 上 舍 xá thượng xá: để ở nhà trên 獨 民 隐 chúc dân ẩn; soi thấu nỗi u-ẩn của dân
期 以 來 日 kỳ dĩ lai nhật; hẹn đến hôm sau
規 君 過 qui quân quá: can điều lỗi vua
雪 國 讐 truyết quốc thù: rửa sạch thù của nước