Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/78

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
76
chữ nho học lấy
 

Bài tập làm

Đặt 20 câu dùng danh-tự đổi thành tĩnh-tự


CÁCH DÙNG DANH-TỰ ĐỔI THÀNH ĐỘNG-TỰ

Khi dùng chữ danh-tự để dưới một chữ danh-tự khác làm chủ-từ hay là để trên một chữ danh-tự khác làm túc-từ thì chữ danh tự ấy biến nghĩa đi thành ra động tự

Thí dụ như sau này:

子 張 書 諸 紳 Tử-trương thư chư thân: ông Tử-trương chép vào nơi cái đai
左 右 欲 兵 之 tả hữu dục binh chi: kẻ hầu gần kề bên tả hữu muốn dùng đồ binh giết
農 人 火 田 nông nhân hỏa điền người làm ruộng đốt ruộng
世 莫 宗 予 thế mạc tông dư: đời chẳng ai tôn trọng ta
魏 不 能 支 ngụy bất năng chi: nước ngụy chẳng hay chống lại
子 貢 廬 墓 三 年 Tử-cống lư mộ tam niên; ông Tử-Cống làm nhà ở chỗ mả ba năm

王 師 聲 罪 致 討 vương sư thanh tội trí thảo: quân nhà vua kể tội đi đánh
耳 鍾 聲 nhĩ chung thanh: nghe tiếng chuông
君 天 下 quân thiên hạ: làm vua cả thiên hạ
舍 上 舍 xá thượng xá: để ở nhà trên
民 隐 chúc dân ẩn; soi thấu nỗi u-ẩn của dân
期 以 來 日 kỳ dĩ lai nhật; hẹn đến hôm sau
規 君 過 qui quân quá: can điều lỗi vua
雪 國 讐 truyết quốc thù: rửa sạch thù của nước