Bước tới nội dung

Trang:Chu nho hoc lay 1.pdf/80

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Trang này đã được hiệu đính, nhưng cần phải được phê chuẩn.
78
chữ nho học lấy
 

CÁCH DÙNG DANH-TỰ ĐỔI THÀNH TRẠNG-TỰ

Khi dùng chữ danh-tự để trên một chữ tĩnh-tự hoặc động-tự, mà chữ danh-tự ấy không phải là chủ-tự trong câu lại có nghĩa làm lọn ý cho chữ tĩnh-tự hoặc động-tự dưới nó, thì chữ danh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này:

日 新 Nhật tân: mỗi ngày một thêm mới
歲 貢 Tuế cống: mỗi năm một lần cống
月 給 Nguyệt cấp: hàng tháng cấp cho
子 來 Tử lai: lại như là con
父 事 Phụ sự: thờ như là cha

心 服 Tâm phục: phục tặn trong lòng
盗 聽 Đạo thính: nghe trộm
家 喻 戶 曉 Gia dụ hộ hiểu: bảo từng nhà hiểu từng ngõ
日 積 月 累 Nhật tích nguyệt lũy: tích hàng ngày chứa hàng tháng
天 覆 地 載 Thiên phú địa tái: che như trời, chở như đất

Chú ý:nhật: ngày, 歲 tuế: năm, 月 nguyệt: tháng, 子 tử; con, 父 phụ: cha, 心 tâm: lòng, 盗 đạo: kẻ trộm, 家 gia: nhà, 戶 hộ: ngõ, 天 thiên: trời, 地 địa: đất, vốn là danh-tự cả, nhưng dùng để trên chữ tĩnh-tự 新 tân: mới, chữ 日 có nghĩa làm lọn ý cho chữ là mới mà mỗi ngày một thêm mới; để trên chữ động tự 貢 cống: cống, chữ 歲 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 貢 là cống mà cống hàng năm để trên 給 cấp: cấp, cho chữ 月 có nghĩa làm lọn ý cho chữ là cấp cho mà cấp cho hàng tháng; để trên chữ động-tự 來 lai; lại, chữ 子 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 來 là lại mà lại một cách sốt sắng như con lại nhà cha mẹ,