CÁCH DÙNG DANH-TỰ ĐỔI THÀNH TRẠNG-TỰ
Khi dùng chữ danh-tự để trên một chữ tĩnh-tự hoặc động-tự, mà chữ danh-tự ấy không phải là chủ-tự trong câu lại có nghĩa làm lọn ý cho chữ tĩnh-tự hoặc động-tự dưới nó, thì chữ danh-tự ấy biến nghĩa đi thành ra trạng-tự. Thí-dụ như sau này:
|
日 新 Nhật tân: mỗi ngày một thêm mới
|
心 服 Tâm phục: phục tặn trong lòng
|
Chú ý: 日 nhật: ngày, 歲 tuế: năm, 月 nguyệt: tháng, 子 tử; con, 父 phụ: cha, 心 tâm: lòng, 盗 đạo: kẻ trộm, 家 gia: nhà, 戶 hộ: ngõ, 天 thiên: trời, 地 địa: đất, vốn là danh-tự cả, nhưng dùng để trên chữ tĩnh-tự 新 tân: mới, chữ 日 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 歲 là mới mà mỗi ngày một thêm mới; để trên chữ động tự 貢 cống: cống, chữ 歲 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 貢 là cống mà cống hàng năm để trên 給 cấp: cấp, cho chữ 月 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 紛 là cấp cho mà cấp cho hàng tháng; để trên chữ động-tự 來 lai; lại, chữ 子 có nghĩa làm lọn ý cho chữ 來 là lại mà lại một cách sốt sắng như con lại nhà cha mẹ,